Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
PHÁP

    (France, République Française - Cộng hoà Pháp), quốc gia ở Tây Âu. Có 2.892,4 km biên giới với Anđôra, Bỉ, Đức, Italia, Luxembua, Mônacô, Tây Ban Nha, Thuỵ Sĩ. Bờ biển 3.427 km. Diện tích cả đất liền và đảo Coocxơ (Corse) 544 nghìn km2. Dân số 58,8 triệu (2000). Dân thành thị 75,4%. Dân tộc: người Pháp 93,6%, Arập 2,5%, các dân tộc khác 3,9%. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Pháp. Tôn giáo: đạo Thiên Chúa 76,3 %, đạo Hồi 5,5%, tôn giáo khác 15,8%. Thể chế: cộng hoà, đa đảng, hai viện. Đứng đầu Nhà nước: tổng thống. Đứng đầu Chính phủ: thủ tướng. Thủ đô: Pari (Paris; 2,1 triệu dân, kể cả ngoại ô 9 triệu) (1990). Các thành phố lớn: Macxây (Marseille; 800 nghìn dân, kể cả ngoại ô 1,2 triệu), Lyông (Lyon; 415 nghìn, kể cả ngoại ô 1,3 triệu), Tuludơ (Toulouse; 358 nghìn), Nixơ (Nice; 342 nghìn), Xtơraxbua (Strasbourg; 252 nghìn), Năngtơ (Nantes; 245 nghìn dân), Boocđô (Bordeaux; 210 nghìn dân), Môngpơliê (Montpellier; 207 nghìn dân).

 



Pháp

Đại bộ phận đất đai là đồng bằng, trải rộng từ bắc, đông bắc xuống tây nam. Phần đông nam nhiều đồi núi, phía tây thung lũng sông RônKhối núi Trung tâm, phía đông thung lũng là núi Anpơ (Alpes). Giáp với Tây Ban Nha có dãy Pyrênê (Pyrénées). Ven Địa Trung Hải là dải đồng bằng hẹp. Khí hậu ôn đới hải dương, ven Địa Trung Hải là á nhiệt đới. Nhiệt độ tháng giêng 1 - 8 oC, tháng bảy 17 - 24 oC. Lượng mưa 600 - 1.000 mm/năm ở đồng bằng, 2.000 - 2.500 mm/năm ở miền núi. Mạng lưới sông suối dày đặc, nhiều sông lớn: Xen (Seine), Loarơ (Loire), Rôn - Xaôn (Rhône - Saône), Garôn (Garonnes), Ranh (Rhein). Đất canh tác 35%, đồng cỏ 20%, rừng và cây bụi 27%, các đất khác 18%. Khoáng sản chính: sắt, than, dầu khí, bauxit, kẽm, kali, urani, vàng.

Kinh tế công nghiệp - dịch vụ rất phát triển. Nông nghiệp chiếm 2,6% GDP và 4,1% lao động. Công nghiệp 27,4% GDP và 22,1% lao động. Thương mại - tài chính - dịch vụ 55,7% GDP và 56,6% lao động. GNP đầu người 24.210 USD (1998). GDP đầu người 22.360 USD (1996). Sản phẩm nông nghiệp chính (1999): lúa mì 37,1 triệu tấn, củ cải đường 31 triệu tấn, ngô 15 triệu tấn, lúa mạch 10 triệu tấn, nho 7 triệu tấn, khoai tây 6,5 triệu tấn, táo 2 triệu tấn, hướng dương 2 triệu tấn, cà chua 864 nghìn tấn. Chăn nuôi: bò (20,2 triệu con), lợn (16 triệu con), cừu (10,2 triệu con), dê (1,2 triệu con). Gỗ tròn (1998) 35,6 triệu m3. Cá đánh bắt 830 nghìn tấn. Sản phẩm công nghiệp chính (1997): khai khoáng kali 700 nghìn tấn, quặng sắt 500 nghìn tấn, bauxit 131 nghìn tấn. Chế biến: xi măng 19,8 triệu tấn, thép 18 triệu tấn, gang 13 triệu tấn, giấy 8,7 triệu tấn, nhôm 586 nghìn tấn, xe hơi 3,2 triệu chiếc, săm lốp ô tô 59 triệu chiếc. Năng lượng: điện 475,6 tỉ kW.h, than 8 triệu tấn, dầu thô 20,2 triệu thùng, khí đốt 2,5 tỉ m3. Giao thông (1995): đường sắt 32 nghìn km, đường bộ 813 nghìn km (rải nhựa 92%). Trọng tải thương thuyền 5 triệu tấn. Xuất khẩu (1995): 1.428,8 tỉ Frăng (máy móc và thiết bị vận tải 42,6%, nông sản 15,1%, hoá chất 8,4%); bạn hàng chính: Đức 17,7%, Italia 9,5%, Bỉ - Luxembua 8,6%, Anh 7,6%, Hoa Kì 7,4%. Nhập khẩu: 1.380,4 tỉ Frăng (máy móc và thiết bị vận tải 38,5%, nông sản 11,0%, hoá chất 8,4%, chất đốt 6,9%); bạn hàng chính: Đức 18,3%, Italia 9,9%, Anh 9,5%, Bỉ - Luxembua 8,8%, Tây Ban Nha 6,1%, Hoa Kì 6,1%. Đơn vị tiền tệ: frăng Pháp (F). P là một trong 12 nước thuộc Khối Liên minh Châu Âu đã đưa  Euro vào sử dụng từ 1.1.2002. Tỉ giá hối đoái: 1 USD = 7,54 F (10.2000).

Thời cổ đại, trên đất P có người Gôloa (Gaulois) cư trú. Thế kỉ 1 tCn. bị đế quốc La Mã đánh chiếm. Đến thế kỉ 5 sCn. (năm 486), vua Clôvi (Clovis) thống nhất đất nước. Giữa thế kỉ 9 thì lãnh thổ tương tự như ngày nay. Từ thế kỉ 10 bắt đầu gọi là nước Frăngxơ (France). Cách mạng tư sản dân quyền đầu tiên trên thế giới nổ ra ở Pháp năm 1789 [ngày 14.7.1789, nhân dân Pháp đánh chiếm ngục Baxti (Bastille)]. Năm 1792 thành lập nền cộng hoà thứ nhất, năm 1848 là cộng hoà thứ hai, năm 1870 là cộng hoà thứ ba, năm 1944 là cộng hoà thứ tư, từ năm 1958 là cộng hoà thứ năm.

Quốc khánh: 14.7 (1789). Là thành viên Liên hợp quốc từ 1945. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam cấp đại sứ từ 12.4.1973.