Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NINH BÌNH

tỉnh ở phía nam đồng bằng châu thổ Sông Hồng. Mạch núi chạy từ tây bắc xuống đông nam làm giới hạn thiên nhiên giữa Ninh Bình và Thanh Hóa. Diện tích 1.420,7 km2. Gồm 2 thị xã (Ninh bình - tỉnh lị, Tam Điệp), 6 huyện (Gia Viễn, Hoa Lư, Nho Quan, Yên Mô, Yên Khánh, Kim Sơn). Dân Số 891.800 (2001). Gồm các dân tộc: Kinh, Mường. Địa hình dốc từ tây bắc xuống đông nam, núi đá vôi bị xâm thực mạnh còn sót lại giữa một vùng đồng trũng, ở các huyện Gia Viễn, Hoa Lư, Nho Quan tạo ra cảnh “Vịnh Hạ Long trên cạn”. Phía đông nam là vùng đất thấp đang lấn nhanh ra biển. Sông chính chảy qua: Sông Đáy, sông Hoàng Long, hồ Đông Thái.

Ninh Bình

Trồng lúa, hoa màu, đay, mía, cói. Đánh bắt hải sản, chăn nuôi vịt, bò, dê, chế biến thực phẩm, sản xuất muối. Khai thác đá vôi, vật liệu xây dựng. Nghề thủ công dệt cói, chiếu Kim Sơn nổi tiếng. Nhà máy Nhiệt điện Ninh Bình, Nhà máy Xi măng Tam Điệp.

Thắng cảnh Bích Động được gọi là “Nam thiên đệ nhị động”, hang Tam Cốc, động Địch Lộng có chùa được gọi là “Nam thiên đệ tam động”, cố đô Hoa Lư của hai triều Đinh và Tiền Lê, núi Non Nước hay Dục Thúy Sơn, nhà thờ Phát Diệm xây dựng theo nghệ thuật kiến trúc hoàn toàn Việt Nam. Vườn Quốc gia Cúc Phương. Giao thông: quốc lộ 1A, 10, 12B, tỉnh lộ 447, 492, 480, 508, 438; đường sắt Thống Nhất chạy qua. Tỉnh Ninh Bình lập từ 1832; từ 1975, thuộc tỉnh Hà Nam Ninh; từ 26.12.1991, tách ra trở lại tên cũ.