Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NGUYỄN HỮU CẢNH

(cg. Nguyễn Hữu Kính; 1650 - 1700), công thần của chúa NguyễnĐàng Trong, có công khai mở các vùng đất phía nam. Quê: làng Gia Miêu, huyện Tống Sơn, trấn Thanh Hoá (nay là huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá). Là con thứ ba Nguyễn Hữu Dật, tướng của chúa Nguyễn Đàng Trong. Năm 1692, tổng binh đánh dẹp cuộc nổi dậy của Bà Tranh xứ Chiêm Thành và lập trấn Thuận Thành (Thuận Hải); sau lại dẹp cuộc nổi dậy của A Ban liên kết với một viên quan địa phương, được đề bạt làm trấn thủ dinh Bình Khang (Khánh Hoà). Năm 1698, làm thống suất kinh lược sứ lập phủ Gia Định. Trong hơn một năm nhậm chức, ông thành lập các đơn vị hành chính, huyện, xã và các cấp chính quyền tương ứng kéo dài lãnh thổ Đàng Trong trên vùng đồng bằng sông Cửu Long. Sau khi mất, được nhiều nơi ở Gia Định thờ làm thành hoàng.