Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
SÔNG HỒNG

    sông do ba sông hợp thành: Sông Thao, Sông Đà và Sông Lô. Đoạn SH ở Trung Quốc gọi là Sông Nguyên (Yuan), bắt nguồn từ dãy núi Nguỵ Sơn (Weishan; cao trên 2.000 m), tỉnh Vân Nam. Dài 1.126 km, phần ở Việt Nam 556 km. Diện tích lưu vực 143.700 km2, phần ở Việt Nam 61.400 km2. Tổng lượng nước trung bình nhiều năm tại Yên Bái 25,1 km3, lưu lượng 796 m3/s và môđun dòng chảy 16,5 l/s.km2; tại Việt Trì là 28,4 km3, lưu lượng trung bình 900 m3/s và môđun dòng chảy năm 17,3 l/s.km2; tại Sơn Tây 120 km3, lưu lượng 3.640 m3/s và môđun dòng chảy   26,5 l/s.km2. Toàn bộ khối lượng nước 120 tỉ m3 đổ ra cửa Ba Lạt và các phân lưu của Sông Hồng. Tổng lượng phù sa tại mặt cắt Sơn Tây 114 triệu tấn và độ đục bình quân 1.010 g/m3. Mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10, chiếm khoảng 75% tổng lượng nước cả năm. Nước lũ rất ác liệt, nhất là khi hợp lũ của cả 3 Sông Thao, Sông Đà, Sông Lô hoặc 2 Sông Đà, Sông Lô hay Sông Đà, Sông Thao. Tại Hà Nội, lũ lớn có thể cao trên 12 m, còn thông thường có thể cao trên 10,50 m. Giao thông vận tải thuận tiện vào mùa nước trung bình. Các cảng sông: Việt Trì, Hà Nội, Nam Định.

 



Sông Hồng
Một khúc Sông Hồng