Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NGÁI

 (cg. Khách Gia, Đản, Xín, Lê...), tên tự gọi của một dân tộc ít người ở Việt Nam. Cư trú tại các tỉnh Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng... Số dân 4.814 (1999). Ngôn ngữ là một thổ ngữ Quảng Đông. Ngoài nghề làm ruộng nước thành thạo, người N còn làm nghề đánh cá, làm muối, làm nhiều nghề thủ công nghiệp như: mộc, nề, gạch ngói, dệt mành trúc... Trong các làng bản, quan hệ dòng họ giữ vai trò quan trọng. Người cậu luôn có ảnh hưởng lớn đến cuộc đời của cháu gái. Có nơi người con gái sau khi lấy chồng 15 ngày thì búi tóc sau gáy tương tự như tục tăng cảu của người Thái Đen. Trong một gia đình, nếu người chồng chết trước, người vợ chặt đòn gánh, một nửa chôn theo chồng, một nửa cất đi, tập tục tương tự như ở người Sán Chay. Dân ca (Sường cô) được ghi chép thành sách, phổ biến rộng. Người N tự hào đã cùng các dân tộc anh em trên đất nước Việt Nam xây dựng quê hương, dưới thời Pháp thuộc đã nhiều lần đứng dậy chống ách thống trị thực dân phong kiến. Hiện nay trong công cuộc đổi mới đất nước, dân tộc N cùng các dân tộc anh em xây dựng cuộc sống yên vui, hạnh phúc.

 



Người Ngái