Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NGA

(Rossija, Rossijskaja Federacija - Liên bang Nga), quốc gia rộng lớn nhất thế giới, trải dài từ Đông Âu đến Thái Bình Dương ở Đông Bắc Châu Á và từ Bắc Băng Dương xuống các vùng núi cao ở Trung Á. Diện tích 17 triệu km2. Dân số 146 triệu (2000). Dân thành thị 73%. Dân tộc: Nga 86,2%, Tacta (Tartar) 3,2%, Ukraina 1,3%, Bêlarut, Chuvasơ (Chuvash),vv. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Nga. Tôn giáo: Chính thống giáo Nga 16,3%, các giáo phái Thiên Chúa khác 1,6%, Hồi giáo 10%, không tôn giáo 70%. Thể chế: cộng hoà liên bang, đa đảng, hai viện (Hội đồng Liên Bang và Đuma quốc gia). Đứng đầu Nhà nước: tổng thống. Đứng đầu Chính phủ: thủ tướng. Thủ đô: Matxcơva (8,4 triệu dân). Các thành phố lớn trên 1 triệu dân: Xanh Pêtecbua (Sankt Peterburg; 4,2 triệu), Nôvôxibiaxkơ (Novosibirsk; 1,4 triệu), Nôpgôrôt (Novgorod; 1,4 triệu), Êkatêrinbua (Ekaterinburg; 1,3 triệu), Xamara (Samara; 1,2 triệu), Ômxkơ (Omsk; 1,2 triệu), Chêliabinxkơ (Cheljabinsk; 1,1 triệu), Kazan (Kazan; 1,1 triệu), Pecmi (Perm’; 1 triệu), Ufa (Ufa; 1,1 triệu), Rôxtôp trên sông Đông (Rostov - na - Donu; 1 triệu).

Điều kiện tự nhiên đa dạng, tài nguyên giàu có. Từ Đông Âu đến dãy Uran (Ural) là đồng bằng Nga xen đổi; từ Uran đến sông Ênixây (Enisej) là đồng bằng Tây Xibia thấp; từ sông Ênixây đến sông Lêna (Lena) là cao nguyên Trung Xibia; từ sông Lêna đến bờ biển Viễn Đông là vùng núi. Phía nam giáp Trung Quốc và Mông Cổ là các dãy núi cao. Khí hậu từ ôn đới đến cực đới. Viễn Đông có khí hậu gió mùa. Mùa đông rất rét, nhất là ở Xibia (nhiệt độ tháng giêng từ -20oC đến -48oC). Từ phía đông sông Ênixây đông kết vĩnh cửu rất phổ biến. Ven Bắc Băng Dương là hoang mạc bắc cực. Lượng mưa 500 - 600 mm/năm, về phía Viễn Đông 1.000 mm/năm. N có rất nhiều sông, hồ. Các sông lớn có tiềm năng thuỷ điện cao: Đnep (Dnepr), Vonga (Volga), Ôbi - Iatưsơ (Ob’ - Irtysh), Ênixây, Lêna, Amua (Amur). Hồ lớn: hồ Baikan (Bajkal), biển nội địa Caxpi (Caspien Sea). Đất nông nghiệp 7,7%, đồng cỏ 5,2%, rừng và cây bụi 45%, các đất khác 42,1%. Các khoáng sản chính: dầu khí, than, các kim loại màu chiến lược, sắt, kali, photphat, vàng, kim cương.

 



Nga

Kinh tế công nghiệp, dịch vụ phát triển. Nông nghiệp chiếm 6,0% GDP và 11,4% lao động. Công nghiệp 36,3% GDP và 27 % lao động. Thương mại-tài chính - dịch vụ 40,7% GDP và 36,4% lao động. GNP đầu người 2.260 USD(1998). GDP đầu người 2.350 USD. Sản phẩm nông nghiệp chính (1999): lúa mì 31 triệu tấn, khoai tây 31,2 triệu tấn, củ cải đường 15,2 triệu tấn, lúa mạch 10,6 triệu tấn, rau 15,4 triệu tấn, hạt hướng dương 4,2 triệu tấn, ngô 1,1 triệu, lúa gạo 444 nghìn tấn. Chăn nuôi: bò 28,634 triệu con, lợn 17,3 triệu con, cừu 13,65 triệu con. Gỗ tròn 115,6 triệu m3. Cá đánh bắt 4,7 triệu tấn. Sản phẩm công nghiệp chính (1997): khai khoáng niken 260 triệu tấn, quặng crom 151 triệu tấn, quặng sắt 70,8 triệu tấn, thiếc 7,5 triệu tấn. Chế biến: thép 49,2 triệu tấn, gang 37 triệu tấn, xi măng 27,8 triệu tấn, phân hoá học 9,1 triệu tấn, axit sunfuric 5,8 triệu tấn, xenlulozơ 4,2 triệu tấn, chất dẻo 1,8 triệu tấn, vải bông 1,1 tỉ m2, lụa 149 triệu m2, lanh 112 triệu m2, hàng len 67 triệu m2, da 11 triệu m2, xe đạp 348 nghìn chiếc, máy khâu 43 nghìn chiếc, xe hơi 868 nghìn chiếc, xe máy 41 nghìn chiếc, tivi 324 nghìn chiếc, tủ lạnh 996 nghìn chiếc, máy giặt 762 nghìn chiếc. Năng lượng (1999): điện 827 tỉ kW.h, than 166 triệu tấn. Dầu thô 2,2 tỉ thùng, khí đốt 434 tỉ m3. Giao thông (1998): đường sắt 151 nghìn km, đường bộ 571 nghìn km (rải nhựa 79%). Xuất khẩu (1998): 74,8 tỉ USD (xăng dầu 36,4%, kim loại 19%, máy móc và thiết bị vận tải 9,2%, hoá chất 7,3%); bạn hàng chính: Ukraina 8,3%, Đức 8,2%, Bêlarut 7,1%, Hoa Kì 6,2%, Trung Quốc 4,8%, Hà Lan 4,7%, Italia 4,4%. Nhập khẩu: 56,8 tỉ USD (máy móc và thiết bị vận tải 23,9%, lương thực 17,5%, hoá chất 10,3%, kim loại 4,6%, hàng may mặc 2,2%); bạn hàng chính: Đức 11,9%, Bêlarut 11,1%, Ukraina 7,0%, Italia 4,6%, Hoa Kì 6,3%, Phần Lan 3,5%, Pháp 2,8%. Đơn vị tiền tệ: rup. Tỉ giá hối đoái: 1 USD = 27,95 rup (10.2000).

Nhà nước Nga phong kiến hình thành trong khoảng các thế kỉ 9 - 12. Thế kỉ 13, bị quân Mông Cổ - Tacta xâm chiếm. Cuối thế kỉ 15 - đầu thế kỉ 16, thành lập quốc gia phong kiến tập quyền. Thế kỉ 16 - 19, mở rộng lãnh thổ như ngày nay. Đầu thế kỉ 18, dưới thời Piôt Đại Đế (Pёtr), kinh tế phát triển nhiều mặt. Cuộc khởi nghĩa nông dân 1773 - 75 làm lung lay chế độ nông nô. Năm 1861, Nga hoàng ra sắc lệnh bãi bỏ chế độ nông nô. Chủ nghĩa tư bản phát triển từ giữa thế kỉ 19. Năm 1917, nổ ra cuộc Cách mạng Xã hội chủ nghĩa tháng Mười. Năm 1922, N là một thành viên của Liên bang Xô Viết. Những năm 1941 - 45, tiến hành cuộc chiến tranh giữ nước chống phát xít Đức. Ngày 25.12.1991, Cộng hoà Liên bang Nga tuyên bố về chủ quyền quốc gia độc lập. Gia nhập các nước SNG.

Quốc khánh 6.12. N là thành viên sáng lập Liên hợp quốc, là một trong năm uỷ viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam cấp đại sứ từ 30.1.1950.