Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NGUYỄN

1. X. Chúa Nguyễn.

2. Vương triều phong kiến cuối cùng ở Việt Nam (1802 - 1945). Là giai đoạn kế tục và phát triển của dòng các chúa Nguyễn Đàng Trong (1558 - 1777). Gồm 13 đời vua. Khởi đầu là Nguyễn Ánh tức Gia Long, lên ngôi năm 1802 sau khi đánh bại triều Tây Sơn và kết thúc vào năm 1945 với việc thoái vị của Vĩnh Thuỵ, tức Bảo Đại sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam. Kinh đô đặt tại Phú Xuân (Huế). Quốc hiệu: Việt Nam (1804 - 38); Đại Nam (từ 1838). Cương vực tương đương với toàn bộ lãnh thổ Việt Nam bây giờ. Dưới triều Nguyễn, chế độ trung ương tập quyền được đề cao. Là thời kì xuất hiện Bộ luật Gia Long (biên soạn 1811 - 15), nhằm duy trì và bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua và các tầng lớp quan lại, trừng trị tàn bạo những người chống đối. Cơ cấu tổ chức nhà nước từng bước được hoàn thiện, đặc biệt từ đời Minh Mạng (1820 - 40). Trong lĩnh vực kinh tế, ban hành chính sách quân điền (1804), lấy ruộng công làng xã chia cho quan lại, binh lính và các hạng dân theo hệ thống thang bậc từ cao đến thấp. Mở rộng chính sách khai khẩn ruộng đất hoang. Từ 1828, triển khai chính sách doanh điền; nhà nước và những người giàu có đầu tư kinh phí, tổ chức dân phiêu tán khẩn hoang, lập làng ấp mới. Cũng là thời kì xuất hiện nhiều nhà văn, nhà thơ nổi tiếng như: Cao Bá Quát, Nguyễn Văn Siêu, Hồ Xuân Hương, Nguyễn Du, vv. Biên soạn nhiều bộ quốc sử lớn. Xây dựng kinh đô Huế. Để lại một hệ thống lăng tẩm của các đời vua nhà Nguyễn tại Huế. Sau 1858, trước nguy cơ xâm lược của Pháp, nhà Nguyễn từng bước đầu hàng và Việt Nam trở thành thuộc địa của Pháp từ đó. Tuy nhiên, trong giai đoạn này cũng xuất hiện một số nhà vua có tinh thần yêu nước, chống Pháp xâm lược như Hàm Nghi, Thành Thái, Duy Tân. Các cuộc khởi nghĩa của nhân dân chống Pháp, chống triều đình đã nổ ra liên tục, mạnh mẽ trên phạm vi toàn quốc. Với thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám 1945, triều Nguyễn kết thúc.