Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NƯỚC KHOÁNG

(cg. nước khoáng tuyền, nước suối khoáng), nước dưới đất hoặc nước suối tự nhiên ở sâu trong lòng đất hoặc phun chảy lên mặt đất, có hoà tan một số muối khoáng (muối vô cơ) nào đó có hoạt tính sinh học (CO2, H2S, As, vv.), có tác dụng chữa và phòng bệnh, bồi bổ sức khoẻ.

Một số NK có tính chất phóng xạ và nhiệt độ tăng cao khi mới phun ra ở miệng suối. Theo thành phần có những loại NK cacbonat, NK chứa sắt, NK chứa đihiđrosunfua, vv. Ranh giới khoáng hoá chung giữa nước ngọt và NK là 1 g/l. Ở Việt Nam, có hơn 400 suối khoáng mát và nóng như suối Mĩ Lâm (Tuyên Quang), suối Kênh Gà (Ninh Bình), suối Mơ Đá (Hoà Bình), suối Vĩnh Hảo (Bình Thuận); các suối Ninh Hoà (Khánh Hoà), Thanh Tân (Thừa Thiên - Huế), Mộ Đức (Quảng Ngãi) nóng tới 80 oC.