Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NÙNG

tên gọi chính thức của một dân tộc ít người Việt Nam. Có các nhóm: Nùng Cháo, Nùng An, Nùng Quý Rịn, Nùng Lồi, Nùng Phàn Sình, Khền Lài, Xuồng, Giang, vv. Tên gọi bắt nguồn từ đặc điểm trang phục nữ hoặc nơi xuất phát di cư. Ngôn ngữ thuộc nhóm Tày - Thái. Số dân 856.412 người (1999). Nơi cư trú: Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Quảng Ninh, Bắc Giang, Bắc Ninh, Lâm Đồng, Thành phố Hồ Chí Minh. Những người N lâu đời ở Việt Nam đã hoà vào người Tày. Người N hiện nay mới di cư đến từ 200 đến 300 năm nay. Người N làm ruộng nước thạo, trước đây còn làm cả nương rẫy. Ở nhà trệt hoặc nửa sàn nửa đất. Dệt vải, rèn đúc nông cụ khá phát triển, làm ra được nhiều mặt hàng ưa thích. Người N ăn, ở gần như người Tày, phụ nữ mặc áo dài năm thân cài nách phải, thắt lưng vải ở ngoài, dài ngắn tuỳ theo nhóm. Theo chế độ phụ quyền. Phổ biến là các gia đình nhỏ. Thờ Phật Bà Quan Âm ở trong nhà. Thờ Nông Trí Cao ở sân phơi. Xưa kia đồng bào dùng chữ Hán âm Quảng Đông và chữ Nôm trong thờ cúng, ghi chép thơ ca, nay có bộ chữ Tày - Nùng.

 



Người Nùng