Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
LÝ THƯỜNG KIỆT

(tên thật: Ngô Tuấn; 1019 - 1105), nhà quân sự, nhà chính trị, nhà thơ Việt Nam đời . Người phường An Xá, phủ Thái Hoà, thành Thăng Long (nay thuộc Hà Nội). Thuở nhỏ, ham đọc sách và tập võ; năm 23 tuổi, tham gia triều chính, sung làm hoạn quan, được vua Lý Thánh Tông tin dùng. Năm 1069, là tướng tiên phong theo vua đi đánh Chiêm Thành, lập công lớn. Năm 1075, nhà Tống uy hiếp, ông đã chủ động đem quân vào đất Tống, phá huỷ các căn cứ hậu cần của địch, rồi rút về. Đầu 1076, ông lập phòng tuyến sông Như Nguyệt đánh tan quân Tống, giữ vững độc lập dân tộc. Được cử vào trấn trị Châu Ái (Thanh Hoá), giải quyết kiện tụng công bằng, giúp dân chăm lo nghề nông, xây chùa thờ Phật. Những năm cuối đời, tuổi ngoài 80, ông còn cầm quân dẹp yên giặc dã ở biên thuỳ phía nam. Lý Thường Kiệt là người có công dựng nước, ủng hộ mẹ con thái hậu Ỷ Lan và vua Lý Nhân Tông, góp phần rất lớn vào sự nghiệp độc lập của tổ quốc ở buổi đầu tự chủ. Bài "Phạt Tống lộ bố văn" (Bài văn bố cáo khi đánh Tống) nói lên chính nghĩa của cuộc hành quân vào đất Tống; lời lẽ quang minh chính đại, nêu tội trạng kẻ thù, đề cao lí tưởng lấy dân làm trọng. Bài thơ tứ tuyệt "Nam quốc sơn hà" chép trong "Việt điện u linh" và "Đại Việt sử kí toàn thư" tương truyền là của Lý Thường Kiệt.