Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
vương triều phong kiến Việt Nam (1009 - 1225), tên nước là Đại Việt. Trải qua 8 đời: Công Uẩn - tức Lý Thái Tổ (1009 -28), Phật Mã - Lý Thái Tông (1028-54), Nhật Tôn - Lý Thánh Tông (1054 - 72), Càn Đức - Lý Nhân Tông (1072 - 1128), Dương Hoán - Lý Thần Tông (1128 - 38), Thiên Tộ - Lý Anh Tông (1138 - 75), Long Cán - Lý Cao Tông (1176 - 1210), Sâm - Lý Huệ Tông (1211 - 24) và nữ hoàng Chiêu Thánh - Lý Chiêu Hoàng (1224 - 25). Có công lớn trong việc dời đô từ Hoa Lư ra Đại La, định đô Thăng Long. Xây dựng nhiều cung điện, đền chùa, đắp lại La Thành và xây thêm hoàng thành, cấm thành. Đứng đầu triều đình là vua, dưới là các bộ và một số cơ quan chuyên trách giám sát, giáo dục. Chia nước làm 24 lộ (hay phủ) dưới là các huyện (hay quận) rồi đến hương (hay giáp). Đặt cấp châu ở miền núi. Năm 1042, ban hành bộ “Hình thư đời lý”. Các vua Lý rất chú trọng nông nghiệp, cho đắp đê Cơ Xá. Thường cày tịch điền. Thường xuyên chăm lo khối đoàn kết dân tộc bằng cách gả con gái cho các tù trưởng dân tộc thiểu số họ Thân, họ Hà, họ Lê. Năm 1075, tổ chức khoa cử tuyển lựa quan lại. Lập Văn Miếu thờ Khổng Tử, nhưng Phật giáo vẫn chiếm vị trí chi phối. Đã xây dựng nhiều công trình kiến trúc chùa tháp. Các tôn thất và quan lại cao cấp được cấp thực ấp, thực phong. Cùng với việc xây dựng đất nước, nhà Lý còn tổ chức Kháng chiến chống Tống thắng lợi và mở rộng lãnh thổ xuống phương Nam. Cuối 1225, Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi vua cho Trần Cảnh, nhà Lý chấm dứt.