Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
LĂNG KHẢI ĐỊNH

(cg. Ưng lăng), lăng xây dựng trong những năm 1920 - 31 trên sườn núi Châu Ê, cách thành phố Huế 10 km (làng Châu Trữ, huyện Hương Thuỷ cũ). Mặt bằng của lăng hình chữ nhật (111 x 49 m), trục dài theo hướng tây nam - đông bắc, từ dưới đi lên phải trèo 109 bậc để tới 3 lớp mặt bằng kiến trúc chủ yếu. Lớp thứ nhất có tả và hữu phối điện. Tiếp tục lên 26 bậc tới lớp thứ hai - bái đình là sân rộng, có hai hàng tượng chầu (voi, ngựa, quan hầu...) đặt đối xứng, ở giữa là nhà bia hình bát giác trong có bia đá ghi công đức vua Khải Định. Hai bên nhà bia là 2 trụ biểu (cao hơn 10 m) xây bằng gạch và xi măng cốt thép. Từ bái đình lên 47 bậc nữa mới tới khu điện thờ Thiên Định cung gồm 3 nếp nhà: nếp thứ nhất là điện Khải Thánh (Tiền điện); nếp thứ hai là chính tẩm (có đặt tượng vua Khải Định ngồi trên ngai vàng, tay cầm hốt ngọc, được đúc bằng đồng mạ vàng tại Pháp); nếp thứ ba là điện thờ, trưng bày khám, long vị nhà vua. Giá trị nghệ thuật của LKĐ là ở sự tinh xảo trong trang trí nội thất ở cung Thiên Định, sự kết hợp khéo léo giữa điêu khắc và hội hoạ trong các phù điêu khảm và tranh ghép bằng mảnh sành sứ nhiều màu sắc.


Lăng Khải Định