Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
LĂNG GIA LONG

(cg. lăng Thiên Thọ), lăng được xây dựng từ 1814 đến 1820 trên núi Thiên Thọ, ở tả ngạn sông Hương, cách trung tâm thành phố Huế 16 km về phía tây. Khu lăng không có tường bao quanh, bố cục bắt đầu bằng 2 trụ biểu xây gạch (cao 15 m), tiếp đến là hồ bán nguyệt theo đường thần đạo đến sân chầu lát gạch (49 x 23 m), hai bên có hàng tượng đá chầu: 2 tượng voi, 2 tượng ngựa và 10 tượng quan hầu. Tiếp sân chầu là 6 bậc tầng cấp xây gạch dẫn lên sân trên cùng là bái đình. Mộ vua Gia Long và hoàng hậu nằm trong hai vòng tường thành vòng ngoài: Bửu thành 40 x 31 x 3,5 m; vòng trong: 30 x 24 x 3,16 m; phía tường hậu có đắp bình phong gạch. Bên phải cửa Bửu thành là phần tẩm "Minh Thanh điện" gồm hai nếp nhà kiểu "trùng thiềm điệp ốc"; sau điện thờ vua và hoàng hậu là tùng viện; hai bên sân gạch rộng là hai dãy nhà nhỏ là phối điện. Năm 1827, vợ thứ cuả Gia Long mất, đã xây kế thêm một khu lăng nữa là lăng Thuận Thiên Cao hoàng hậu (Thiên Thọ hữu lăng), phần tẩm điện của lăng này gọi là điện Gia Thành.