Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
LĂNG

công trình cất giữ thi hài của các nhân vật quan trọng. Ở Trung Quốc, theo sách "Thuỷ kinh chú" đời Tần, mộ vua gọi là sơn, đời Hán gọi là L, nên thường gọi là sơn lăng. Ở Việt Nam, từ nhà nước Văn Lang đến nhà nước Đại Nam có nhiều L như L Hùng Vương (Phú Thọ), Lăng Bà Triệu (Thanh Hoá), L Ngô Quyền (Hà Tây), L của các vua triều Nguyễn ở Huế. Trong các L vua nhà Nguyễn, đặc sắc hơn cả có Lăng Gia Long (Thiên Thọ lăng), Lăng Minh Mạng (Hiếu lăng), Lăng Tự Đức (Khiêm lăng), Lăng Khải Định (Ứng lăng). L tẩm các vua nhà Nguyễn được xem như những kiệt tác của nghệ thuật kiến trúc Việt Nam, bao gồm những công trình hài hoà với khung cảnh thiên nhiên, hợp lẽ với xu hướng triết học - tư tưởng đương thời và tính cách riêng biệt của mỗi một vị vua quá cố. Điều đặc biệt là có L không chỉ để an táng vua sau khi chết, mà còn là hành cung, nơi vua vui chơi và giải trí lúc còn sống như L Tự Đức. Đôi khi, mộ táng của một đại thần cũng gọi là L, như L Lê Văn Duyệt ở thành phố Hồ Chí Minh. Trong thời cận hiện đại, mộ táng một số vĩ nhân đứng đầu các quốc gia cũng gọi là L, như L Lênin ở Matxcơva (Nga), Lăng chủ tịch Hồ Chí Minh ở Hà Nội.

Nếu công trình kiến trúc ngoài việc dùng làm nơi chôn cất thi hài vua chúa hay các danh nhân (lăng), còn dùng làm nơi đặt điện thờ (tẩm), thì công trình kiến trúc ấy gọi là lăng tẩm. Ở Việt Nam, các vua nhà Lê có L riêng nhưng tẩm thì chung. Đến thời nhà Nguyễn, các vua mới có L mộ to và tẩm thờ lớn cho từng người tại kinh thành Huế.