Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
LÃNH HẢI

(cg. vùng nước lãnh thổ), vùng biển nằm ngoài đường cơ sở (x. Đường cơ sở), có chiều rộng không quá 12 hải lí. Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển 1982 đã đưa ra định nghĩa về LH như sau: "1. Chủ quyền của quốc gia ven biển được mở rộng ra ngoài lãnh thổ và nội thủy của mình, và trong trường hợp một quốc gia quần đảo ra ngoài vùng nước quần đảo, đến một vùng biển tiếp liền gọi là lãnh hải; 2. Chủ quyền này được mở rộng đến vùng trời trên lãnh hải, cũng như đến đáy và lòng đất dưới đáy của vùng biển này...". Để xác định LH, quốc gia ven biển cần xác định đường cơ sở - đường ranh giới phía ngoài của nội thủy và là ranh giới phía trong của LH. Ranh giới phía ngoài của LH là đường cách đều đường cơ sở một khoảng cách bằng chiều rộng của LH. Luật biển quốc tế quy định về đường cơ sở thông thường và đường cơ sở thẳng. LH là bộ phận của lãnh thổ quốc gia. Quốc gia tiếp giáp biển có quyền quy định chế độ pháp lí của LH nhưng không được trái với quy định của pháp luật quốc tế. Tàu thuyền của tất cả các quốc gia khác có thể qua lại vô hại trên LH của các quốc gia theo quy định tại điều 19, Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển 1982.

Ngày 12.5.1977, Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã tuyên bố về LH, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tếthềm lục địa của Việt Nam. Điều 1 của Tuyên bố khẳng định: "Lãnh hải của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam rộng 12 hải lí, ở phía ngoài đường cơ sở nối liền các điểm nhô ra nhất của bờ biển và các điểm ngoài cùng của các đảo ven bờ của Việt Nam tính từ ngấn nước thủy triều thấp nhất trở ra".