Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
LÁ MẦM

lá đầu tiên của phôi thực vật có hạt, có cấu tạo đơn giản hơn những lá hình thành về sau. Có vai trò quan trọng trong các giai đoạn phát triển ban đầu của cây non. LM là cơ quan dự trữ trong các hạt không nội nhũ như đậu Hà Lan, hoặc cơ quan quang hợp đầu tiên ở những cây hạt nảy mầm trên đất như cây hướng dương. Gọi thực vật một LM hay hai LM là theo số lượng LM tương ứng. Thực vật hạt trần có thể có hai LM như Thông đỏ (Taxus) và Tuế (Cycas) hoặc có số LM thay đổi (thông). Hai lá đầu tiên của phôi Quyển bá (Selaginella) cũng gọi là LM. Ở một số hạt, LM còn có chức năng giác hút để hấp thụ nội nhũ (x. Nội nhũ).