Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
LỤC ĐỊA

diện tích đất liền lớn của vỏ Trái Đất, nằm cao hơn mực nước đại dương thế giới, phần rìa nằm dưới nước đại dương là thềm lục địa. Đặc trưng của LĐ là có cấu trúc vỏ LĐ (x. Trái Đất) với bề dày 30 - 70 km và có giới hạn dưới là ranh giới Moho. Hiện nay có 6 LĐ: Á - Âu (54,4 triệu km2), Phi (30,3 triệu km2), Bắc Mĩ (24,2 triệu km2), Nam Mĩ (18,2 triệu km2), Úc (7,7 triệu km2) và Nam Cực (14 triệu km2). Ở đất liền, các LĐ dày khoảng 34 - 35 km, tới 70 km (dưới các dãy núi cao) và có lớp "granit" đặc trưng. Theo thuyết tĩnh, quá trình hình thành các LĐ là sự mở rộng các nhân tố bền vững trong quá trình hoạt động địa máng. Theo thuyết động (thuyết LĐ trôi), các LĐ hiện đại phát sinh do sự tách ra từ một khối LĐ thống nhất ban đầu gọi là Toàn lục Pangêa (HL. pan: toàn bộ và geae: đất đai).