Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
LUẬT BIỂN QUỐC TẾ

một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật quốc tế, bao gồm tổng hợp các nguyên tắc, các quy phạm của luật quốc tế điều chỉnh các quan hệ giữa các quốc gia, các chủ thể khác được hình thành trong quá trình hoạt động của các chủ thể đó về việc quản lí, sử dụng các vùng biển, các tài nguyên và vùng không phận của chúng. LBQT được xây dựng trên cơ sở các nguyên tắc của luật quốc tế hiện đại (như nguyên tắc cấm dùng vũ lực và đe doạ sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế ...). Tuy nhiên, LBQT còn có các nguyên tắc và các quy phạm đặc trưng của mình như quyền tự do hàng hải trên biển cả, quyền tự do hàng không trên vùng biển đó, quyền qua lại vô hại vùng lãnh hải, quyền quá cảnh của các tàu thuyền qua các eo biển quốc tế. Qua tập quán luật quốc tế, các điều ước quốc tế, những nguyên tắc và các quy phạm của LBQT đã quy định các vấn đề về bảo đảm an toàn hàng hải, một số nghề nghiệp trên biển, các quy phạm về thềm lục địa, vùng đặc quyền kinh tế, vùng đáy biển quốc tế, các eo biển quốc tế, các quốc gia quần đảo, bảo vệ các tài nguyên, sinh vật biển, bảo vệ môi trường biển, các hoạt động nghiên cứu khoa học trên biển.

Trên cơ sở LBQT (Công ước luật biển 1982 của Liên hợp quốc), các quốc gia ven biển có thể ban hành các văn bản pháp luật của mình về các vùng biển thuộc chủ quyền tuyệt đối hoặc hạn chế của mình. Trong các hoạt động khai thác, bảo vệ biển và đại dương vì lợi ích của mỗi quốc gia, vì lợi ích của hoà bình, an ninh và hợp tác quốc tế hiện nay.