Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
LIÊN VIỆT

tên gọi tắt của Hội Liên hiệp Quốc dân Việt Nam (1946 - 51) và Mặt trận Liên hiệp Quốc dân Việt Nam (1951 - 55).

1. Hội Liên hiệp Quốc dân Việt Nam, ra đời 29.5.1946 tại Hà Nội, do Huỳnh Thúc Kháng làm hội trưởng; một hình thức mặt trận dân tộc thống nhất mới, thu hút các tổ chức và cá nhân còn đứng ngoài Việt Minh nhằm mục đích bảo vệ độc lập dân tộc. Ra đời trong hoàn cảnh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà mới thành lập; ở Nam Bộ, thực dân Pháp đang từng bước thực hiện ý đồ xâm lược Việt Nam lần thứ hai; ở bắc vĩ tuyến 16, quân đội Tưởng Giới Thạch ra sức chống phá cách mạng Việt Nam. Cương lĩnh của Hội: 1) Giữ vững quyền tự chủ để đi đến hoàn toàn độc lập. 2) Thống nhất Trung - Nam - Bắc, bảo đảm sự toàn vẹn của lãnh thổ Việt Nam. 3) Thực hiện và củng cố chế độ cộng hoà dân chủ trên toàn cõi Việt Nam. 4) Bình đẳng, đoàn kết và tương trợ giữa tất cả các dân tộc thiểu số. Thành viên gồm cộng sản, Mặt trận Việt Minh, Đảng Dân chủ, Đảng xã hội giới tư sản, giới trí thức ngoài Việt Minh và một số đảng viên Việt Nam Quốc dân đảng.

2. Mặt trận Liên hiệp Quốc dân Việt Nam ra đời từ Đại hội toàn quốc thống nhất Việt Minh và Liên Việt (3 - 7.3.1951) tại Việt Bắc, do Tôn Đức Thắng làm chủ tịch. Mặt trận gọi tắt là LV hay Mặt trận LV, tồn tại đến 9.1955.