Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
HUYỆN

đơn vị quản lí hành chính ở Việt Nam. Thế kỉ 2 tCn. nhà Hán xâm chiếm Nam Việt, đặt thành quận huyện. Âu Lạc cũ trong đất Nam Việt có 3 quận, gồm 22 H. Từ đó về sau trải qua nhiều triều đại cho đến ngày nay, cấp H vẫn được duy trì. Vào thời Lê Sơ, H là cấp ở giữa xã và phủ, phủ bao gồm nhiều H và H bao gồm nhiều xã. Từ thế kỉ 15 về sau, chính quyền Hậu Lê lại đặt thêm cấp tổng phụ thuộc vào H, làm trung gian giữa H và xã. Quan chức đứng đầu H vào thời Trần đến đầu Lê Sơ là chuyển vận sứ, từ thời Lê Thánh Tông (1460 - 97) về sau là tri huyện. Một số phạm vi lãnh thổ các H thời Lê Nguyễn đến nay vẫn được duy trì. Sau Cách mạng Tháng Tám 1945 đến nay, cấp phủ và tổng bị xoá bỏ. H là một đơn vị hành chính, là một cấp quản lí hành chính của Nhà nước Việt Nam, trực thuộc cấp tỉnh và cấp thành phố trực thuộc trung ương; được xác định bởi địa giới nhất định. Đơn vị hành chính tương đương với H là thị xã, quận và thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là cấp H). Mỗi H bao gồm một số xã và thị trấn. Tổ chức bộ máy chính quyền cấp H được lập ra thông qua việc bầu cử hội đồng nhân dân cấp H theo định kì. Chính quyền cấp H bao gồm hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân, viện kiểm sát nhân dân, toà án nhân dân. Chính quyền cấp H hoạt động theo cơ chế do Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định; có trách nhiệm bảo đảm thi hành nghiêm chỉnh Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; đề ra và tổ chức thực hiện các kế hoạch về phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách, về quốc phòng - an ninh ở địa phương, về biện pháp ổn định và nâng cao đời sống của nhân dân ở địa phương, hoàn thành mọi nhiệm vụ cấp trên giao cho, làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước.