Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TÔM HÙM

tên chung chỉ những loài tôm biển cỡ lớn, thuộc họ Homaridae. Vỏ đầu - ngực và thân hình trụ, mắt có cuống, có hai râu xúc giác. Chuỳ trán phát triển. Đôi chân bò số 1 phát triển thành kìm to, ngón di động của kìm nằm phía trong. Vây đuôi rộng bản; đốt đuôi hình lưỡi xẻng. Có kích thước và khối lượng lớn, dài đến 60 cm, nặng đến 15 kg. Sống lâu, có loài sống đến 50 - 100 tuổi (vd. TH Châu Mĩ Homarus). Sống ở đáy, nơi đáy là bùn cát, có hang hốc. Đào hang để ở. Đẻ trứng, mùa vụ đẻ ở Việt Nam vào những tháng đông xuân đến hè thu. Ôm trứng đã thụ tinh ở trong bụng cho đến khi nở. Phân bố ở bờ biển Châu Âu, Bắc Mĩ, Nam Phi và Đông Nam Á. Là đối tượng khai thác và nuôi có giá trị lớn, đã được nuôi nhân tạo ở một số nước (vd. Cuba, Hoa Kì). Thịt TH ngon, thơm, ngọt, là đặc sản rất được ưa chuộng. Thường được khai thác bằng lưới kéo, lưới kéo kết hợp xung điện hoặc lồng bắt. Ở Việt Nam vùng biển thuộc thềm lục địa khu vực Miền Trung đã phát hiện được 4 loài TH thuộc chi Nephrops trong đó đáng chú ý nhất là các loài TH: Nephrops thompsoni, N. simensisN. japonicus. Ở Việt Nam, TH đẻ từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, chủ yếu tháng 1 - 3. Là đối tượng kinh tế, có giá trị xuất khẩu. Có thể khai thác TH biển sâu bằng lưới kéo đáy với tàu công suất lớn. Cần khai thác hợp lí bảo vệ nguồn lợi.