Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
KHƠ ME

(Khmer), tên gọi của dân tộc chiếm số đông ở Cămpuchia. Ở Việt Nam, KM là một dân tộc thiểu số, còn gọi Krom, Cur, Cul Thổ Miêu, người Việt Khơ Me gốc Miên. Dân số 1055174 người (1999), cư trú ở hầu hết các tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long và miền Đông Nam Bộ, tập trung đông nhất trong các tỉnh: Trà Vinh, Sóc Trăng, Kiên Giang. Ngôn ngữ thuộc nhóm Môn - Khơ Me. Là dân tộc có chữ viết từ lâu đời. Kinh tế: trồng lúa nước và màu, kĩ thuật canh tác khá phát triển. Có nghề gốm, dệt và đan lát. Ở nhà nền đất, nhà sàn nay còn rất ít. Làng (phum, sóc) lớn nhỏ khác nhau, có nơi chỉ có một hai nóc nhà cùng huyết tộc, cũng có nơi tới hàng trăm nóc nhà gồm nhiều dòng họ khác nhau. Phần lớn là gia đình nhỏ. Hôn nhân một vợ một chồng, cư trú bên vợ là phổ biến và được ưa thích. Đàn ông và đàn bà đều mặc quần áo bà ba đen, quấn khăn rằn. Theo Phật giáo (Nam Tông).



Người Khơ me