Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
GIA ĐỊNH

1. Gia Định thành, vùng địa lí hành chính đầu triều Nguyễn, gồm cả Nam Bộ ngày nay. Lúc đầu là Gia Định trấn do Nguyễn Ánh lập năm 1800 với 5 dinh: Phiên Trấn, Trấn Biên, Trấn Định (Trường Đồn), Vĩnh Trấn (Long Hồ), Hà Tiên. Năm 1808, đổi Gia Định trấn làm Gia Định thành bao gồm 5 trấn: Phiên An, Biên Hoà, Vĩnh Thanh, Định Tường, Hà Tiên; lị sở ở Phiên An (nay là thành phố Hồ Chí Minh). Đứng đầu là một tổng trấn và một hiệp tổng trấn. Năm 1832, sau cuộc cải cách hành chính, chia cả nước thành 30 tỉnh và một phủ Thừa Thiên, Minh Mạng chia tách Gia Định thành thành 6 tỉnh: Biên Hoà, Gia Định, Định Tường, Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên, thường gọi là Nam Kỳ lục tỉnh.

2. Gia Định phủ, đơn vị địa lí hành chính dùng để chỉ đất Đồng Nai và đất Sài Gòn xưa, do kinh lược sứ Nguyễn Hữu Cảnh (hay Nguyễn Hữu Kính; 1650 - 1700) vâng lệnh chúa Nguyễn Phúc Chu (1675 - 1725) lập năm 1698, gồm hai dinh Trấn Biên, Phiên Trấn. Mỗi dinh đặt chức lưu thủ, cai bộ và kí lục để quản trị.