Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
HOÁ THẠCH

(cg. hoá đá), khuôn in tự nhiên bị hoá đá của di tích sinh vật hoặc vết tích sinh hoạt của chúng được bảo tồn trong đá trầm tích. Thông thường chỉ các bộ phận cứng mới được bảo tồn thành HT như vỏ kitin của động vật chân khớp, xương san hô, xương và răng của động vật có xương sống.

Cũng có khi, các bộ phận cứng bị thay thế bằng khoáng vật khác như Cúc đá biến thành pirit, thân cây bị silic hoá, nhưng vẫn giữ cấu trúc tế bào. Cũng có khi, ngay bộ phận cứng cũng không còn mà chỉ còn khuôn bên trong. Các bộ phận mềm rất hiếm khi được bảo tồn như bảo tồn trong băng vĩnh cửu, trong mã não..., đó là những HT đặc biệt, rất hiếm gặp. Gần đây, người ta đã phát hiện được HT của sứa ở Eđiacara (Ediacara; Ôxtrâylia) trong địa tầng trước Cambri (570 triệu năm) và cả HT vi khuẩn. Dựa vào các HT, có thể nghiên cứu sự tiến hoá của sinh vật qua các thời đại và xác định tuổi tương đối của đá chứa chúng.

Hoá thạch             Mẫu hoá thạch