Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
HOÀ BÌNH

tỉnh trung du ở phía tây Bắc Bộ. Diện tích 4.749 km2. Gồm 1 thị xã (Hoà Bình, tỉnh lị), 9 huyện (Đà Bắc, Mai Châu, Tân Lạc, Lạc Sơn, Kỳ Sơn, Lương Sơn, Kim Bôi, Lạc Thuỷ, Yên Thuỷ). Dân số 745.800 (1999), gồm các dân tộc: Mường, Thái, Dao, Mông, Kinh.

Địa hình đồi núi, phía tây nam có dải núi đá vôi chạy từ Mai Châu qua Vụ Bản xuống phía rừng Cúc Phương; phía bắc và đông bắc có nhiều đồi núi cao, với các đỉnh Pu Canh (1.373 m), Viên Nam (1.029 m), Biêu (1.196 m), Đồi Thời (1.198 m). Sông chính: Đà, Bôi, Bưởi chảy qua.

Cây trồng chính: lúa, ngô, sắn, lạc, đậu tương, thuốc lá, cây ăn quả, mía, chè. Có công trình thuỷ điện Hoà Bình lớn nhất Việt Nam. Khai thác lâm sản. Tuyến giao thông chính: quốc lộ 6, đường 12, 21B và đường thuỷ Hà Nội - Sơn La. Các điểm du lịch: thuỷ điện Hoà Bình, suối khoáng Kim Bôi. Di tích văn hoá Hoà Bình. Xưa thuộc trấn Hưng Hoá. Năm 1887, thành lập tỉnh; đến 1975, hợp nhất với Hà Tây thành Hà Sơn Bình; tháng 7.1991, tách ra thành 2 tỉnh như cũ.