Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐẠI HỌC

1. Học vấn chuyên nghiệp bậc cao gồm học vấn khoa học cơ bản, khoa học cơ sở, khoa học và lí thuyết kĩ thuật chuyên ngành, kinh nghiệm và kĩ năng hoạt động nghề nghiệp diện rộng, hoạt động nghiên cứu khoa học - công nghệ, tổ chức - quản lí công tác chuyên môn, phương pháp và kĩ năng tự học tập, nâng cao nghiệp vụ.

2. Trường ĐH đào tạo cử nhân có trình độ văn hoá đại học của nhà nước, tôn giáo hoặc tư nhân. Tên gọi có thể là trường ĐH, học viện, viện đào tạo. Ngày nay, thời hạn đào tạo thường là 4 - 6 năm, tuyển sinh từ những người đã tốt nghiệp trung học. Các loại hình: chính quy tập trung dài hạn, chính quy tập trung ngắn hạn, tại chức, phi chính quy, mở rộng, quốc lập, bán công, dân lập. Trường ĐH đầu tiên ở Việt Nam mang tên Quốc Tử Giám được thành lập chính thức năm 1076 tại Thăng Long. Thời Pháp thuộc, cả Đông Dương chỉ có một trường ĐH đa ngành (y, luật, khoa học...) chung cho Việt Nam - Lào - Cămpuchia. Trong Kháng chiến chống Pháp, ở Việt Nam, về bậc ĐH, chỉ có ngành y và ngành sư phạm. Sau Kháng chiến chống Pháp thắng lợi, một mạng lưới các trường ĐH đơn ngành và đa ngành đã hình thành. Đầu năm 1994, bắt đầu tổ chức đại học quốc gia đa ngành ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Bậc ĐH, một bậc đào tạo gồm cao đẳng, đại học, sau đại học trong cấu trúc hệ thống giáo dục quốc dân, được tổ chức tại các trường ĐH, học viện, tiếp sau bậc trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, cơ sở để đào tạo chuyên gia cao cấp.