Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
HOA KÌ

(United States of America - Hợp chủng quốc Hoa Kì; cg. Mĩ), quốc gia ở Bắc Mĩ, gồm 50 bang và một đặc khu. Giáp với Canađa 8.893 km, Mêhicô 3.326 km; đường bờ biển dài 19.924 km, ở Đại Tây DươngThái Bình Dương. Diện tích 9.518.323 km2, lớn thứ tư trên thế giới sau Nga, Canađa và Trung Quốc. Dân số 275.372.000 (2000) đứng thứ ba sau Trung Quốc và Ấn Độ. Dân thành thị 76,4%. Người da trắng 73,1%, da đen 12%; người Châu Á và đảo Thái Bình Dương 3,5%; da đỏ và Exkimô (Eskimo) 0,7%. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Anh - Mĩ; một số nói tiếng Tây Ban Nha (dân gốc Tây Ban Nha chiếm 9% dân số). Tôn giáo (1995): đạo Cơ Đốc 85,3% (trong đó Tin Lành 57,9%), đạo Hồi 1,9%, đạo Do Thái 2,1%, không tôn giáo 8,7%. Thể chế: cộng hoà liên bang, hai viện (Thượng viện và Hạ viện). Đứng đầu nhà nước và chính phủ là tổng thống. Thủ đô Oasinhtơn (Washington D. C.; 519 nghìn dân), các thành phố lớn: Niu Yooc (New York; 7,428 triệu dân), Lôt Angiơlet (Los Angeles; 3,633 triệu dân), Sicagâu (Chicago; 2,799 triệu dân), Haoxtơn (Houston; 1,845 triệu dân), Philađenphia (Philadelphia; 1,417 triệu dân), Xan Điêgô (San Diego; 1,238 triệu dân), Đitơroi (Detroit; 965 nghìn dân), Đalat (Dallas; 1,076 triệu dân).

Địa hình ở trung tâm HK là một đồng bằng rộng. Núi cao ở phía tây [hệ thống núi Coocđiliera (Cordillera)], đồi và núi thấp ở phía đông [dãy Apalat (Appalachians)]. Bang Alaxka (Alaska) có địa hình núi và thung lũng rộng, bang Haoai (Hawaii) có địa hình đồi núi lửa. Khí hậu ôn đới, trừ Alaxka là cực đới và Haoai là nhiệt đới. Sự phân hoá khí hậu theo vùng chủ yếu do lượng mưa và địa hình núi. Phía tây có khí hậu khô hạn và bán khô hạn, với gió Sinuc (Chinook) nóng khô. Ven biển đông nam có khí hậu á nhiệt đới ẩm. Phía nam bờ biển Thái Bình Dương có khí hậu Địa Trung Hải. Các sông lớn: Mixixipi (Mississippi) dài 6.800 km với các phụ lưu Mixuri (Missouri), Ôhaiô (Ohio) và Ret Rivơ (Red River), tạo nên đồng bằng trung tâm và vùng châu thổ ở vịnh Mêhicô. Phía tây bắc có sông Côlumbia (Columbia), phía tây nam có sông Côlôrađô (Colorado), phía đông nam có sông Riô Granđê (Rio Grande) làm biên giới với Mêhicô. Phía đông bắc giáp Canađa có 5 hồ lớn: Thượng, Michigân (Michigan), Hurôn (Huron), Êriê (Erie), Ôntariô (Ontario). Sông Niagara (Niagara) nối liền hai hồ Êriê và Ôntariô, tại đây có thác Niagara cao 48m, rất nổi tiếng. Đất canh tác 20,5%; đồng cỏ 26,1%; rừng và cây bụi 32,3%; các loại đất khác 21%. Khoáng sản chính: than, đồng, chì, molipđen, photphat, urani, bauxit, vàng, sắt, thuỷ ngân, niken, kali, bạc, vonfram, kẽm, dầu khí.

HK có một nền kinh tế phát triển mạnh và đa dạng ngành nghề, giàu nhất thế giới. Nông nghiệp chỉ chiếm 2,4% lao động và đóng góp 1,4% GDP (1998) nhưng dư thừa cho tiêu dùng trong nước và đứng đầu thế giới về xuất khẩu ngũ cốc. Công nghiệp chế biến chiếm 16,4% GDP và 15% lao động. Thương mại chiếm 15,9% GDP và 19,8% lao động. Tài chính chiếm 19,1% GDP và 6,2% lao động. Dịch vụ chiếm 21% GDP và 34,3% lao động. GDP đầu người 31.811 USD (1998). GNP đầu người 34.030 USD (1999). Các sản phẩm nông nghiệp chính (1999): ngô 17,95 tỉ USD, đậu tương 12,451 tỉ USD, lúa mì 5,904 tỉ USD, bông 6,5 tỉ USD, thuốc lá 2,329 tỉ USD, khoai tây 2,783 tỉ USD, cà chua 820 triệu USD, táo 1,679 tỉ USD, nho 2,943 tỉ USD, cam 1,807 tỉ USD, lạc 992 triệu USD, lúa miến 0,971 tỉ USD, gạo 1,257 tỉ USD, củ cải đường 1,181 tỉ USD (1998), lúa mạch 0,553 tỉ USD, mía 1,061 triệu USD; ngoài ra còn bông, hướng dương, rau quả các loại. Chăn nuôi (1999): bò 98,5 triệu con, lợn 62,206 triệu con, cừu 7,235 triệu con, ngựa 6 triệu con, gà 1,4 tỉ con. Khai thác gỗ tròn (1998) 420,458 triệu m3, cá đánh bắt (1997) 1,722 tỉ USD. Khai khoáng (1996): đồng 1,91 triệu tấn, vàng 325 tấn, cát sỏi 992 triệu tấn, sắt 39,342 triệu tấn, đất sét 44 triệu tấn, photphat 43 triệu tấn, muối 40 triệu tấn. Các sản phẩm công nghiệp chính (1996): xe có động cơ 329,155 tỉ USD, máy bay 83,394 tỉ, thịt 102,103 tỉ, máy công nghiệp 135,393 tỉ, thuốc lá 28,987 tỉ, máy tính điện tử và thiết bị văn phòng 103,27 tỉ, tên lửa và tàu vũ trụ 17,928 tỉ, máy ảnh 22,297 tỉ, tàu thủy 15,634 tỉ, và các hàng tiêu dùng khác (tủ lạnh, máy vi sóng, máy giặt, máy thu hình, máy điện thoại, quần áo, vv). Năng lượng (1994): điện 3.268 tỉ kW.h, than 937,58 triệu tấn, dầu thô 2,5 tỉ thùng, khí đốt 530 tỉ m3. Giao thông (1997): đường sắt 222 nghìn km, đường bộ 6,3 triệu km (rải nhựa 91%), trọng tải thương thuyền 18,6 triệu tấn. Xuất khẩu (1997) 689,182 tỉ USD (máy móc và thiết bị vận tải 46,4%, hoá chất 9,4%, thực phẩm và gia súc sống 4,5%, thiết bị khoa học 5,4%); bạn hàng chính: Canađa 22%, Nhật Bản 9,5%, Mêhicô 10,4%, Anh 5,3%, Hàn Quốc 3,6%, Đức 3,5%, Đài Loan 3%. Nhập khẩu (1997) 870,67 tỉ USD (máy móc và thiết bị vận tải 44,9%, dầu mỏ và sản phẩm từ dầu mỏ 4,7%, hoá chất 5,6%, thực phẩm và gia súc sống 2,6%); bạn hàng chính: Canađa 19,3%, Nhật Bản 14%, Mêhicô 9,9%, Đức 5%, Trung Quốc 7,2%, Đài Loan 3,7%, Anh 3,8%, Hàn Quốc 2,7%. Đơn vị tiền tệ: đôla Mĩ (USD).

Cổ xưa HK là nơi cư trú của thổ dân da đỏ. Từ thế kỉ 16, người Châu Âu bắt đầu đến lập nghiệp và trở thành thuộc địa của Anh. Người da đen được đưa đến từ Châu Phi để làm nô lệ ở các đồn điền. Cuộc chiến tranh giành độc lập kết thúc bằng sự tuyên bố độc lập 4.7.1776. Cuộc đấu tranh giữa tư bản phương Bắc và chủ nô phương Nam dẫn đến cuộc nội chiến Bắc - Nam từ 1861 - 1865. Chiến thắng của phương Bắc đã tiêu diệt chế độ nô lệ và đẩy nhanh sự phát triển tư bản. Trong Chiến tranh thế giới I và II, HK luôn đứng về phe đồng minh với Anh, Pháp chống Đức,Ý, Nhật Bản. Sau 1945, tiến hành "chiến tranh lạnh" với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa. Đối với Việt Nam, tiến hành "chiến tranh nóng" kết thúc vào 1973 sau Hội nghị Pari. Xu thế hoà bình chung từ 1989 - 90. Quốc khánh: 4.7. HK là một nước có tiềm lực kinh tế và quân sự mạnh vào hàng đầu thế giới. HK và Nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao ở cấp đại sứ từ tháng 7.1995.


Hoa kì