Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

loại thuế gián thu có nguồn gốc từ thuế doanh thu, đánh vào giá trị tăng thêm của các sản phẩm tại mỗi công đoạn sản xuất và lưu thông, làm sao để đến cuối chu kì sản xuất kinh doanh thì tổng số thuế thu được ở tất cả các công đoạn sẽ khớp với số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng. Về nguyên tắc, tất cả các nhà kinh doanh tham gia vào quá trình sản xuất và thương mại đều trực tiếp nộp thuế ở từng khâu cho nhà nước, nhưng họ lại thu hồi tiền thuế đó ở người mua. Như vậy, thực chất TGTGT là loại thuế gián thu do người tiêu dùng chịu. Hiện nay, trên thế giới, đã có nhiều nước áp dụng thu TGTGT. Ở những nước thi hành TGTGT, hầu hết các hoạt động kinh tế đều nộp thuế này, trừ một số hoạt động nghề tự do, các ngân hàng và công ti tài chính, giáo dục, y tế, kinh doanh nhà cửa, vv. Tỉ suất thuế nặng hay nhẹ tuỳ loại hàng thông thường, cần thiết hay cao cấp, xa xỉ. Thuế này có ưu điểm là không phân biệt nguồn gốc hàng sản xuất trong nước hay nhập khẩu, miễn thuế cho xuất khẩu, thuế tỉ lệ với giá trị hàng hoá tăng thêm mà không đánh trùng nhiều lần. Muốn áp dụng TGTGT phải có một hệ thống kế toán rất phát triển và một sự kiểm soát kế toán nghiêm ngặt.