Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
HÁT CHÈO

thành phần cơ bản trong nghệ thuật chèo, hình thức hát lấy giọng (âm sắc) mùi, chòi, ấm, ồ để phân vào các nhân vật mà không lấy tầm cữ làm chuẩn mực như nhạc kịch Châu Âu. HC có hai loại giọng: giọng nữ (kim), giọng nam (thổ) và có mấy đặc điểm sau: hát hơi ngoài, hát giọng thật, không dùng giọng giả; hát phải vang, to, khi lên cao không dùng hơi "mé" (giọng giả). Vị trí cộng minh (soang vang) có tác dụng "đưa hơi" trên cơ sở kết hợp giữa hơi cổ, hơi mũi và hơi miệng (hàm ếch). Khi ngân rung không chấn động mạnh mà chỉ gợn làn sóng nhỏ, chỉ ngân rung khi chuyển sang âm đơn (thường là i). Nhả chữ: khi hát các chữ phải bật ra thật gọn, rõ, khi chuyển sang các nguyên âm mới ngân. Hơi thở: hít thật sâu xuống đáy cuống phổi (các nghệ nhân gọi là hơi bụng hay "đan điền"). Giữ giọng: không gào thét, nói, cười quá mức; không tắm lạnh, lội bùn ao; khi đói không ăn cơm quá nóng, trước khi biểu diễn không ăn cơm no, uống nước nhiều; có thể ăn chanh chấm muối, uống nước rau má, vv.