Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
HẠ SỐT

(cg. giảm nhiệt), dùng thuốc có tính dược lí làm hạ nhiệt độ cơ thể khi bị sốt trở về mức bình thường. Trong y học hiện đại, để HS thường dùng: aspirin có tác dụng giảm sốt, giảm đau (không được dùng cho người bị loét dạ dày); paracetamol an toàn hơn aspirin khi dùng cho trẻ em và cho người bị loét dạ dày. Đối với y học cổ truyền, mỗi trạng thái sốt có cách HS thích hợp.

1) Sốt do ngoại tà gây bệnh ở phần biểu, có sợ lạnh hoặc sợ gió, phải dùng phép làm ra mồ hôi để HS. Có thể châm: Phong trì, Phế du, Đại truỳ, Ngoại quan, Hợp cốc. Nếu sốt cao, trích nặn máu Thị tuyền, Thiếu thương; dùng nồi xông giải cảm, ăn cháo giải cảm, đánh gió hoặc uống bài thuốc: hành tăm 8 g, gừng tươi 8 g, hương phụ 12 g, cam thảo 4 g, trần bì 12 g, tử tô 12 g.

2) Sốt do ngoại tà gây bệnh ở bán biểu, bán lí, có sốt, rồi rét, ngực sườn dày tức, đắng miệng, phải dùng phép hoà giải bằng châm (Trung chữ, Dương trì, Chi câu, Phong trì, Dương lăng tuyền) hoặc bài thuốc: sài hồ 12 g, hoàng cầm 9 g, đảng sâm 12 g, bán hạ 9 g, cam thảo 5 g, sinh khương 9 g, đại táo 4 quả.

3) Sốt do ngoại tà gây bệnh ở lí, có sốt cao, mồ hôi nhiều, khát nhiều, mạch đại phỉ, dùng phép thanh lí nhiệt bằng châm (Khúc trì, Hợp cốc, Túc tam lí) hoặc bài thuốc: cam thảo 1 phần, hoạt thạch 6 phần, tán mịn, trộn lẫn, mỗi lần uống 4 g, 3 giờ uống một lần với nước chín; hoặc bài thuốc: thạch cao 30 g, tri mẫu 9 g, cam thảo 3 g, gạo tẻ 9 g, sắc cho đến khi gạo chín thì uống.

4) Sốt do âm hư, sốt không cao, sốt cơn, lòng bàn chân, bàn tay nóng. Phải dùng phép tư âm giáng hoả bằng bài thuốc: thục địa 24 g, sơn thù 12 g, sơn dược 12 g, trạch tả 9 g, phục linh 9 g, đơn bì 9 g, tri mẫu 12 g, hoàng bá 12 g. Châm cứu Thái xung, Thái khê, Thái dương, Tam âm giao.

5) Sốt do dương thịnh hoả bốc, mặt đỏ, bốc từng cơn, bồn chồn. Dùng phép tả hoả bằng châm Khúc trì, Hợp cốc, Hành gian; bài thuốc: địa long 8 g, trúc diệp 30 g, hạ khô thảo 12 g, liên tâm 8 g, ngưu tất 12 g, bạch mao căn 12 g, rau má 30 g, tang kí sinh 20 g.

6) Sốt do nhiệt độc tụ lại (mụn nhọt, sưng tấy có mủ) phải dùng phép tiêu độc bằng châm cứu Khúc trì, Hợp cốc, 4 huyệt quanh nơi sưng tấy; dùng bài thuốc: ké đầu ngựa 12 g, hạ khô thảo 10 g, cam thảo đất 10 g, bồ công anh 12 g, cỏ mần trầu 12 g, kinh giới 10 g, kim ngân 10 g.