Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TRƯƠNG DUY TOẢN

(? - ?), trí thức Việt Nam, xuất thân từ nho học. Quê: huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long. Từng làm chủ nhiệm và chủ bút các báo Sài Thành, Trung Lập báo, ra đời vào khoảng 1900. Là chí sĩ của phong trào Đông Kinh nghĩa thục, bị an trí tại Cần Thơ. Là soạn giả có công đầu trong sự hình thành sân khấu kịch hát cải lương. Từ 1909, trong phong trào ca nhạc tài tử, Trương Duy Toản đã sáng tác nhiều bài đơn ca, như "Lão quán ca", "Vân Tiên mù", "Khen chàng Từ Thức", "Thương nàng Nguyệt Nga" ("Lục Vân Tiên"), "Kiều và Từ Hải" ("Kim Vân Kiều"). Đến 1915, phong trào ca ra bộ (x. Ca ra bộ) ra đời với những bài "Liên ca khúc" nổi tiếng của Trương Duy Toản như "Bùi Kiệm thi rớt trở về", "Kim Kiều hạnh ngộ" phổ theo điệu tứ đại oán. Năm 1919, Trương Duy Toản cùng ông bầu André Thận dẫn dắt gánh hát "Những người bạn Sa Đéc" đi từ hình thức ca ra bộ tiến đến diễn trọn vẹn hai vở dài "Lục Vân Tiên" và "Kim Vân Kiều" (hồi 1), khai trương cho nền nghệ thuật kịch hát cải lương ngày nay.