Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TRỨNG

tế bào sinh dục cái (giao tử cái) không có khả năng di chuyển, khi được thụ tinh sẽ phát triển thành phôi hoặc bào thai. T được tạo ra ở bao noãn nằm trong buồng T của động vật; phần lớn có hình tròn, hình bầu dục, đôi khi có hình dài nhưng rất hiếm (chỉ thấy ở loài côn trùng). T gồm một nhân đơn bội ở trung tâm, lớp bào tương noãn hoàng có khối lượng khác nhau bao xung quanh và là chất dinh dưỡng cần cho phôi phát triển, bên ngoài có màng T bao quanh. Kích thước T to, nhỏ thay đổi tuỳ loài và tuỳ theo các chất dinh dưỡng trong T nhiều hay ít. Đường kính của đa số tế bào sinh dục nguyên thuỷ gần giống như đường kính tế bào của thân thể (tế bào soma), khoảng 10 μm (0,01 mm). Kích thước T tăng lên là do tích luỹ noãn hoàng là một chất chứa nhiều mỡ, cacbon hiđrat và protein. Đó là nguồn năng lượng quan trọng, nguồn nguyên liệu ban đầu để tổng hợp chất tế bào (cytoplasma) và nuôi dưỡng phôi thai. Ở người, T có đường kính khoảng 0,15 mm; T gà khoảng 30 mm và ở ngoài có thêm lớp lòng trắng và lớp vỏ cứng ngoài cùng. Mỗi T được tách khỏi buồng trứng sau những khoảng thời gian có tính chu kì, ở người khoảng 28 ngày. Nếu được thụ tinh, T sẽ phát triển thành cá thể mới. Đôi khi, T thụ tinh ở giai đoạn noãn bào (x. Bao noãn).