Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TRUNG QUỐC

(Zhonghua Renmin Gongheguo; A. People's Republic of China - Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa), quốc gia ở Đông Bắc Á. Có 23.183 km biên giới với Triều Tiên, Nga, Mông Cổ, Kazăcxtan, Kiaghixtan, Tatjikixtan, Apganixtan, Pakixtan, Ấn Độ, Nêpan, Butan, Myanma, Lào, Việt Nam. Bờ biển 14.500 km. Diện tích 9,597 triệu km2. Dân số 1,26 tỉ (2000), chiếm khoảng 22% dân số thế giới. Dân thành thị 32%. Dân tộc: có 56 dân tộc. Dân tộc Hán 92% và một số dân tộc có trên 1 triệu dân là Choang, Mãn, Hồi, Mông Cổ, Tạng, Duy Ngô Nhĩ, Mẹo, Di, Bu-y, Triều Tiên, Động, Dao, Bạch, Thổ và một số dân tộc khác, trong đó dân tộc Choang đông nhất (trên 15 triệu), dân tộc Lô-ba ít nhất chỉ có hơn 2.000 người. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Quan thoại (Guanhua; tiếng Bắc Kinh - tiếng phổ thông). Tôn giáo: không tôn giáo 51,9%, tôn giáo cổ truyền 20%, Phật giáo 8,5%, Thiên Chúa giáo 6%, Hồi giáo 1,4%. Thể chế: xã hội chủ nghĩa do Đảng Cộng sản Trung Quốc lãnh đạo. Một viện. Đứng đầu Nhà nước: chủ tịch. Đứng đầu Chính phủ: thủ tướng. Thủ đô: Bắc Kinh (Beijing; 10,92 triệu dân; 1997). Các thành phố lớn: Thượng Hải (Shanghai; 13 triệu dân; nội thành 7,5 triệu dân; 1997), Thiên Tân (Tianjin; 9 triệu dân; 1997), Quảng Châu (Guangzhou; 6,67; nội thành 3,96 triệu dân; 1997), Thẩm Dương (Shenyang; 3,6 triệu dân), Vũ Hán (Wuhan; 3,2 triệu dân), Cáp Nhĩ Tân (Haerbin; 2,4 triệu dân), Trùng Khánh (Chongqing; 2,2 triệu dân), Nam Kinh (Nanjing; 2,1 triệu dân).

Địa hình chủ yếu là núi [nhiều đỉnh trên 7.000 m, đỉnh cao nhất là Chômôlungma (Chomolungma) 8.872 m - đo bằng vệ tinh] và cao nguyên trên 1.000 m (cao nguyên Tây Tạng 5.000 m), chiếm phần phía tây kể từ một đường chạy theo hướng bắc đông bắc - nam tây nam qua Bắc Kinh và Nam Kinh. Phía đông bắc và đông là đồng bằng Mãn Châu (Manzhou), Hoa Bắc (Huabei), Hoa Trung (Huazhong). Phía đông nam là vùng đồi rộng lớn. Khí hậu đa dạng, từ á nhiệt đới ở phía nam, đến ôn đới ở phía bắc, bán sa mạc ở phía tây, và khí hậu núi cao ở Tây Tạng. Nhiệt độ tháng giêng ở Hoa Nam 10 oC - 15 oC, ở Hoa Trung từ 0 oC đến 10 oC, ở Hoa Bắc từ 0 oC đến - 15 oC, ở Mãn Châu và các cao nguyên phía tây từ - 15 oC đến - 30 oC. Nhiệt độ tháng bảy ở Hoa Nam và Hoa Trung 25 - 35 oC; ở Hoa Bắc 20 - 25 oC; ở Mãn Châu (Manzhou) và cao nguyên thấp 15 - 20 oC; ở Tây Tạng 10 oC; các đỉnh núi cao 0oC. Lượng mưa thấp ở phía tây 100 - 500 mm/năm, các bồn địa 50 - 100 mm/năm (Tarim); Mãn Châu, Hoa Bắc và núi phía tây 500 - 1.000 mm/năm, Hoa Trung và Hoa Nam 1.000 - 2.500 mm/năm và hơn nữa ở vùng núi đón gió. Các sông lớn: Hoàng Hà (Huanghe), Trường Giang (Changjiang), Tây Giang (Xijiang). Đất canh tác 10% (50% có tưới), đồng cỏ 43%, rừng và cây bụi 14%, các loại đất khác 33%. Khoáng sản chính: dầu khí, than, sắt, đồng, chì, kẽm, bauxit, thiếc, mangan, photphat, vàng, bạc, urani.

Kinh tế công - nông nghiệp. Nông nghiệp chiếm 18,7% GDP và 47,2% lao động. Công nghiệp 49,2% GNP và 20,4% lao động. Thương mại - tài chính - dịch vụ 32,1% và 16,1% lao động. GDP đầu người 3.976 USD (2000). GNP đầu người 750 USD (1998). Sản phẩm nông nghiệp chính (1998): lúa gạo 193 triệu tấn, ngô 124 triệu tấn, lúa mì 110 triệu tấn, lúa miến 5 triệu tấn, lúa mạch 3,8 triệu tấn, kê 3 triệu tấn, dầu đậu tương 13,9 triệu tấn, lạc 11,9 triệu tấn, cải dầu 8,3 triệu tấn, hạt hướng dương 1,4 triệu tấn, táo 19,5 triệu tấn, lê 7,4 triệu tấn, cam 2,2 triệu tấn, khoai lang và các loại khác 104 triệu tấn, mía 87 triệu tấn, khoai tây 44 triệu tấn, củ cải đường 14,5 triệu tấn, bông 13,5 triệu tấn. Chăn nuôi: lợn 483 triệu con, dê 138 triệu con, cừu 118 triệu con, trâu 96 triệu con, ngựa 8,8 triệu con, gà 3 tỉ con, vịt 512 triệu con. Gỗ tròn 305 triệu m3. Cá đánh bắt 15,7 triệu tấn. Sản phẩm công nghiệp chính (1997): khai khoáng đồng 1 triệu tấn, kẽm 1,4 triệu tấn, chì tinh 650 nghìn tấn, quặng sắt 249 triệu tấn, bauxit 8 triệu tấn, mangan 7 triệu tấn, bạc 1,3 nghìn tấn, vàng 175 tấn, muối 29 triệu tấn, thạch cao 7,3 triệu tấn, sôđa 7 triệu tấn, barit 3,5 triệu tấn; sản xuất xi măng 492 triệu tấn, thép 94,9 triệu tấn, phân hoá học 29 triệu tấn, giấy 216 triệu tấn, axit sunfuric 19 triệu tấn, đường 6,8 triệu tấn, bông 5,3 triệu tấn, vải 20 tỉ m, máy giặt 12,5 triệu chiếc, tủ lạnh 9,8 triệu chiếc, xe có động cơ 1,6 triệu chiếc. Năng lượng: điện 1.132 tỉ kW.h, than 1,2 tỉ tấn, dầu thô 1 tỉ thùng, khí đốt 17 tỉ m3. Giao thông (1996): đường sắt 78 nghìn km, đường bộ 1,2 triệu km (rải nhựa 80%). Trọng tải thương thuyền 21 triệu tấn. Xuất khẩu (1997): 182,7 tỉ USD (máy móc và thiết bị vận tải 23,9%, sản phẩm công nghiệp 18,8%, lương thực và gia súc 6,1%, hoá chất 5,6%, nhiên liệu 3,8%); bạn hàng chính: Hồng Kông 21,8%, Nhật Bản 20,4%, Hoa Kì 17,7%, Hàn Quốc 5%, Đức 3,9%. Nhập khẩu: 142 tỉ USD (máy móc và thiết bị vận tải 37,1%, sản phẩm công nghiệp 22,6%, hoá chất 13,6%, nguyên liệu thô 8,4%, nhiên liệu 7,2%, lương thực 3%); bạn hàng chính: Nhật Bản 21%, Đài Loan 11,7%, Hoa Kì 11,6%, Hàn Quốc 9%, Hồng Kông 5,6%, Đức 5,3%, Nga 3,7%, Xingapo 2,6%. Đơn vị tiền tệ: nhân dân tệ (Y). Tỉ giá hối đoái: 1 USD = 8,28 Y (10.2000).

Từ thế kỉ 14 tCn., đã có những nhà nước nô lệ mạnh. Thế kỉ 11 tCn. nhà Chu (Zhou) đã xây dựng chế độ phong kiến phân quyền. Đến thế kỉ 7 tCn., bắt đầu thời kì đại loạn Đông Chu liệt quốc (Dongzhou lieguo), được Tần Thuỷ Hoàng (Qin Shihuang) chấm dứt và thiết lập chế độ phong kiến tập quyền vào 221 tCn. Sau đến nhà Hán (206 tCn. - 220 sCn.). Cuối đời nhà Hán (Han), từ thế kỉ 3 - 6 sCn. lại là một thời kì chia xé lâu dài mà điển hình là thời Tam Quốc (Sanguo). Đến đầu nhà Đường (Tang) từ thế kỉ 7 (618 - 907), chế độ phong kiến tập quyền Trung Hoa mạnh hẳn lên. Các đời sau có Tống (Song; thế kỉ 10 - 13), Nguyên Mông thế kỉ 13 - 14 (Yuanmeng; 1227 - 1368), Minh thế kỉ 14 - 17 (Ming; 1368 - 1644), Thanh thế kỉ 17 - 20 (1644 - 1911). Các đế quốc phương Tây và Nhật Bản chèn ép nhà Thanh (Qing) từ cuối thế kỉ 19 (các thời kì 1840 - 42; 1856 - 60). Cách mạng tư sản dân quyền do Tôn Trung Sơn (Sun Zhongshan) lãnh đạo nổ ra vào 1911 (Cách mạng Tân Hợi) và Trung Hoa Dân Quốc được thành lập vào ngày 12.2.1912. Sau đó là thời kì nội chiến Quốc - Cộng 1924 - 27; 1927 - 37. Nhật Bản chiếm Mãn Châu vào 1936, đến 1937 mở rộng chiến tranh ra toàn TQ. Nội chiến chấm dứt để kháng chiến chống Nhật. Sau thắng lợi tháng 8.1945 của đồng minh, TQ được giải phóng và lại bước vào nội chiến 1946 - 49. Lần này Đảng Cộng sản Trung Quốc giành thắng lợi hoàn toàn, thành lập nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa vào 1.10.1949. Quốc dân Đảng rút ra Đài Loan cho đến ngày nay. Năm 1978, TQ thực hiện chính sách đổi mới, theo xu hướng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa. Năm 1997, thu hồi Hồng Kông. Ngày 20.12.1999, thu hồi Macao.

Quốc khánh 1.10 (1949). Là một trong năm uỷ viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc, là thành viên Liên hợp quốc từ 24.10.1945. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam từ 18.1.1950.

Trung Quốc