Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
XƯƠNG RỒNG

(Cactaceae; cg. long cốt), họ cây mọng nước, thích nghi với vùng có khí hậu khô hạn. Gồm 200 chi, hơn 2 nghìn loài, phân bố từ 36o vĩ Bắc đến 45o vĩ Nam. Ở Việt Nam, thường gặp các loài: 1) XR khế (Cereus peruviana), cây cao 9 - 10 m, thân phân nhánh, cành có 5 - 6 cạnh lồi, có gai, không có lá. Hoa to màu trắng, nở về đêm. Quả thịt, vỏ mỏng (thịt quả do cuống noãn dày lên tạo ra). Hạt có vỏ mềm. Được trồng làm cảnh. 2) XR bà gai đơn (Opuntia monacantha), loài cây thường xanh, sống lâu năm. Thân gồm nhiều khúc dẹp hình mái chèo, nối theo nhau, gai nhỏ và nhọn. Hoa màu vàng đỏ, nở vào mùa hè. Quả hình trái xoan, khi chín có màu vàng, vị ngọt. Thường được trồng làm hàng rào. Quả dùng làm thuốc bổ. 3) XR bà không gai (Nopalea coccinellifera), cây mọc thành bụi, phần dưới hình trụ, phần trên dẹp, nạc, chia ba khúc hình trứng dẹp, lóng dài tới 20 cm. Lá hình trụ nhỏ, rụng sớm. Hoa màu đỏ. Quả hình trứng, không gai. Hạt có vỏ cứng. 4) Hoa quỳnh (Phyllocactus grandis) có hoa đẹp, nở về đêm. 5) Càng cua (Epiphyllum truncatum), thân phân nhánh, hoa màu hồng nở vào dịp Tết. 6) Thanh long (Hyloceus undatus) thân hình dây, dài, 3 cạnh dẹt. Hoa rất to. Quả mọng to màu đỏ, có phiến hoa tồn tại; thịt quả trắng chứa nhiều hạt đen nhỏ, ăn mát.

 

 

Xương rồng