Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
XESI

(L. Caesium), Cs. Nguyên tố kim loại kiềm, nhóm I A, chu kì 6 bảng tuần hoàn các nguyên tố; số thứ tự 55; nguyên tử khối 132,905; có một đồng vị bền 133Cs và một số đồng vị phóng xạ, trong đó đồng vị 137Cs (chu kì bán rã 33 năm) được sử dụng làm nguồn tia gamma. Do hai nhà hoá học Đức là Bunxen (R. W. Bunsen) và Kiêchôp (G. R. Kirchoff) phát hiện (1860). Là kim loại kiềm, hiếm, màu trắng bạc, dễ nóng chảy, mềm như sáp, khối lượng riêng 1,904 g/cm3; tnc = 28,4 oC; ts = 705 oC. Kim loại hoạt động hoá học mạnh nhất: bốc cháy ngay trong không khí, tác dụng rất mạnh với nước và gây nổ cả ở nhiệt độ thấp (116 oC). Vì vậy, Cs thường được bảo quản trong ống hàn kín hoặc dưới dạng hợp kim với kim loại khác. Là nguyên tố khá hiếm, chiếm 6,5.10-4 % khối lượng vỏ Trái Đất. Khoáng vật chính là cacnalit và poluxit. Điều chế bằng cách khử xesi clorua ở nhiệt độ cao và trong chân không bằng kim loại canxi hoặc điện phân xesi xianua nóng chảy. Dùng chế tạo catôt quang học và làm chất khử khí trong các ống chân không; hơi Cs được dùng trong laze khí.