Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TIẾNG MIỀN

(trước đây gọi là tiếng Dao), ngôn ngữ thuộc nhóm ngôn ngữ Miền, họ Mông - Miền. Ở Việt Nam, TM phân bố ở các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Yên Bái, Lào Cai, Cao Bằng, Lai Châu và Sơn La với khoảng 32 nghìn người sử dụng. TM ở các nhóm khác nhau như Dao Đỏ, Dao Quần Chẹt, Dao Tiền, Dao Làn Tẻn, Dao Thanh Y... có hệ thống ngữ âm và một phần từ vựng khác nhau. Các nhóm này tạo thành hai phương ngữ chính là Miền (gồm Dao Đỏ, Dao Đại Bản, Dao Coóc Mùn, Dao Thanh Phán, Dao Quần Chẹt...) và Mùn (gồm Dao Quần Trắng, Dao Họ, Dao Làn Tẻn, Dao Áo Dài...). Trước đây, TM có chữ viết dựa trên cơ sở chữ Hán, hiện nay ít người sử dụng.