Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
THUỶ TỨC

(Hydrozoa), lớp động vật không xương sống, ngành Ruột khoang (Coelenterata), đa số có kích thước nhỏ vài centimét trừ tập đoàn sứa ống dài vài chục mét. Có hai dạng hình thái cơ thể: dạng thuỷ tức (polyp) sống cố định và thuỷ mẫu (medusa) sống trôi nổi, tạo nên hiện tượng xen kẽ thế hệ đặc trưng cho TT. Dạng thuỷ tức có thể xuất hiện trong thời gian dài của chu trình sống hoặc trong suốt chu trình sống như ở TT nâu (Pelmatohydra oligactic) - loài TT nước ngọt sống phổ biến ở ao, hồ nước sạch. Dạng thuỷ mẫu (medusa) chỉ gặp ở TT tập đoàn sống ở biển, là dạng cá thể làm nhiệm vụ sinh sản, do ruột chồi trên tập đoàn hình thành nên trụ rỗng bọc trong bao sinh dục, dọc trục này hình thành các mầm, hoàn thiện dần tách khỏi trụ sống tự do trong nước. Trong TT tồn tại hai dạng là TT đơn độc và TT tập đoàn. Trong lớp TT đã phát hiện hơn 3.100 loài và được chia thành 2 phân lớp là TT (Hydroidea) và Sứa ống (Siphonophora). Phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới. Ở Việt Nam, thành phần TT rất phong phú, nhất là ở Phú Quốc, Côn Đảo, chủ yếu là TT tập đoàn (x. Thuỷ tức tập đoàn). TT nước ngọt và nước lợ ở Việt Nam còn ít được nghiên cứu.