Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
THUỐC LÀO

loại thuốc lá hút bằng điếu cày, điếu bát hay điếu ống. Tập quán này phổ biến trong hầu khắp nông dân người Việt ở đồng bằng, trung du Bắc Bộ đến Đèo Ngang (tỉnh Quảng Bình). Các dân tộc thiểu số từ miền núi phía bắc đến miền tây Thanh Hoá - Nghệ An cũng có tập quán này, nhưng chỉ phổ biến dùng điếu cày. Điếu cày làm bằng một ống tre nhỏ mỏng mình hay ống nứa để hút trên ruộng, rẫy hoặc mang theo khi đi xa. Điếu bát bằng sứ, thường chỉ để hút ở nhà, sử dụng qua một cái xe điếu (đoạn trúc thẳng, thông nòng) dài khoảng 2 gang tay. Còn điếu ống bằng gỗ, có khi được khảm trai, bịt đồng hay bịt bạc, cũng để dùng trong nhà, nhưng là những gia đình thuộc tầng lớp trên ở nông thôn và thành thị. Điếu ống được hút cũng phải thông qua cái xe điếu nhưng là cần trúc dài 1 - 2 m. Đã có những vùng chuyên canh TL nổi tiếng như Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Kiến An... thuộc Hải Phòng ngày nay. Trong giao tiếp ở xã hội cổ truyền, bên cạnh "miếng trầu", còn là "điếu thuốc" để thể hiện lòng hiếu khách của mình.