Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
THÁNH

danh hiệu để chỉ những người tài giỏi, sáng suốt, đức độ, có công trạng. Sau khi qua đời, những người đó được thờ cúng coi như các vị thần linh: đạo Kitô có tục lệ phong chức á T, T cho những người có công với đạo. Đạo Khổng tôn Khổng Tử (Kongzi) là T. Đạo giáo gọi đức Trần Hưng Đạo, bà Liễu Hạnh là T. Ở Việt Nam thời xưa, nhà vua thường có tục phong thần, nhất là thần thành hoàng cho các bậc tiền nhân có công với nước. Các vị thần này cũng cùng gốc như T, nhưng không rõ vì sao lại gọi là thần, nên thường có một thuật ngữ ghép là thần thánh. Trong tôn giáo còn có thuật ngữ nửa thần có nghĩa là những thần linh gốc là người trần hoặc được coi là kết quả của một cuộc hôn nhân giữa thần với người trần. Theo tín ngưỡng dân gian, trong một số trường hợp, nếu một người nào đó xúc phạm đến nơi thờ cúng, đến các thánh thần sẽ bị T trừng phạt (T vật), người nhà phải dâng lễ tạ tội mới mong qua khỏi.