Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
THẠCH ANH

khoáng vật, SiO2. Các biến thể đa hình của SiO2 gồm: 1) - thạch anh (nhiệt độ cao): hệ tinh thể sáu phương; 2) - thạch anh (nhiệt độ thấp): hệ tinh thể ba phương; 3) Triđimit: hệ tinh thể trực thoi giả sáu phương; 4) Cristobalit: hệ tinh thể bốn phương giả lập phương. Các kí hiệu , chỉ là quy ước, có thể gọi ngược lại. TA có tinh thể hình lăng trụ, ít khi có dạng tháp đôi. Tập hợp dạng hạt hoặc tinh đám. Song tinh rất phổ biến. Thường không màu, trong suốt hoặc có màu khác nhau và mang tên riêng: loại trong suốt không màu gọi là pha lê thiên nhiên; loại màu tím - ametit; loại màu xám đen - TA ám khói; màu vàng chanh - xitrin; biến thể TA ẩn tinh gọi là chanxeđon [loại chanxeđon có cấu tạo dải gọi là mã não (agat)]. TA có độ cứng 7; khối lượng riêng 2,65 g/cm3; có tính áp điện. Chỉ hoà tan trong axit flohiđric (HF). Rất phổ biến trong vỏ Trái Đất, có thể gặp trong nhiều nhóm đá thuộc cả ba lớp macma, biến chất và trầm tích. Được dùng trong nhiều lĩnh vực kĩ thuật: vô tuyến điện, quang học, cơ khí chính xác, gốm, sứ, thuỷ tinh, vật liệu mài, đồ trang sức, vv.

Thạch anh

Song tinh đơn giản của thạch anh