Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TẾT TRUNG THU

 

 

hội lớn được mở giữa mùa thu, vào rằm tháng tám âm lịch hằng năm. Nguyên là lễ hội nông nghiệp mùa thu, sau thành tết của trẻ em. Ban ngày các gia đình làm cỗ cúng thần linh, gia tiên. Nhà nào cũng sắm cỗ cho con cái gọi là "cỗ trông trăng", có rước đèn, ăn uống. Ở thành phố, phụ nữ thường đua tài bày cỗ. Cỗ gồm các loại hoa quả: na, ổi, mía, bưởi, chuối, hồng, vv. Đồ chơi Trung thu gồm có: đèn ông sao các loại; đèn kéo quân (cg. đèn cù) mặt nạ, tiến sĩ giấy, vv. Tối có múa rồng, múa sư tử, trẻ em rước đèn, phá cỗ, vv. TTT vốn gốc từ Trung Quốc. Tục treo đèn kéo quân, bày cỗ có thể xuất hiện từ đời Đường (Tang). Tục rước đèn có từ đời Tống (Song), gắn với truyền thuyết Bao Công, dạy dân rước cá chép giả để yêu cá chép sợ, không hại dân.

  

Tết Trung thu

Phố Hàng Mã, Hà Nội, Tết Trung thu