Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TÊ TÊ

(Manis pentadactyla; cg. trút, xuyên sơn), động vật có vú, họ Tê tê (Manidae). Thân và đuôi phủ vảy sừng xếp úp lên nhau, trừ mặt bụng. Màu nâu xám. Thân dài 44 - 48 cm. Sống ở rừng núi đất, đào hang để kiếm ăn. Ngày ngủ trong hang sâu 3 - 4 m, phía trong cùng hang có khoảng rộng. Ăn liếm các loài ong, kiến, mối. Đẻ 1 con vào mùa xuân. TT sơ sinh có vảy mềm, sau 9 - 10 ngày mở mắt. Phân bố ở Ấn Độ, Nêpan, Myanma, Thái Lan, Trung Quốc, Đông Dương, Inđônêxia. Ở Việt Nam, có 2 loài: TT ở Miền Bắc và trút ở Miền Nam. TT có thịt ngon. Vảy phơi khô gọi là xuyên sơn giáp. Theo y học cổ truyền, xuyên sơn giáp có tính hàn, vị hơi mặn vào kinh can, kinh vị, có công dụng tiêu sưng, bài mủ, thông sữa, tiêu tích, hoạt huyết chỉ đau; dùng để chữa tràng nhạc, mụn nhọt, tắc tia sữa, thần kinh suy nhược, viêm khớp mạn tính, mụn nhọt, vv.; ngày dùng 6 - 12 g, sắc uống (phơi, sấy khô và tán bột) (theo tài liệu Trung Quốc).

 

Tê tê