Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TÂY NGUYÊN

sơn nguyên ở tây nam Việt Nam, bao gồm hai khối núi cao trung bình Ngọc Linh, Chư Yang Sin, các núi thấp, các vùng đồi và các cao nguyên (Plâycu, Đắc Lắc, Lâm Viên, Di Linh, Mơ Nông). Nằm trên khối nhô của địa khối Inđôsinia cấu tạo bởi đá tuổi tiền Cambri cổ sinh và Triat, nhưng vào cuối kỉ Đệ tam và kỉ Đệ tứ bị vận động tân kiến tạo nâng lên không đồng đều tạo nên các dạng địa hình nói trên. Kèm theo hàng loạt khe nứt qua đó dung nham bazan trào ra vùi lấp các vùng trũng. Tổng diện tích khoảng 55.000 km2 (tức 1/6 diện tích Việt Nam). Ước tính diện tích đất đỏ bazan ở đây khoảng 1,8 triệu ha (chiếm 2/3 tổng số đất đỏ bazan của Việt Nam) có độ dốc dưới 6o và chiếm 2/3  diện tích, có độ dốc dưới 12o chiếm tới 1/3 diện tích. Rừng nhiệt đới gió mùa và xavan thứ sinh. Quá trình phong hoá bazan đã dẫn đến sự hình thành ở đây các loại đất đỏ nâu, đất đỏ vàng phì nhiêu và quặng bauxit trữ lượng lớn. Có: vàng, ngọc, thiếc.