Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TÂN KHÍ TẬT

(Xin Qiji; tự: Ấu An; hiệu: Giá Hiên; 1140 - 1207), nhà thơ Trung Quốc. Người Tế Nam (Jinan), tỉnh Sơn Đông (Shandong). Sinh trưởng trong vùng bị giặc Kim chiếm đóng, từ bé đã tiếp thu được truyền thống yêu nước của gia đình. Mới ngoài 20 tuổi đã tổ chức quân khởi nghĩa, và trên đường về với Nam Tống, ông đã lập công lớn. Được Tống Cao Tôn (Song Gaozong), Tống Hiếu Tôn (Song Xiaozong) nhiều lần bổ dụng, song ông vẫn không được trọng dụng, chủ yếu vì ý chí khôi phục Trung Nguyên của ông mâu thuẫn với quan điểm của phái chủ hoà. Thơ văn Tân Khí Tật thất lạc gần hết, chỉ còn lại một số lượng các bài từ khá lớn, trong đó có nhiều bài có giá trị. Cũng như thơ Lục Du, lòng yêu nước bao quát toàn bộ các bài Tân Khí Tật, dù đó là lời ca khảng khái hay là giọng điệu uất ức, xót xa, khi thấy chí lớn không thành. Kế thừa phong cách hào phóng từ của Tô Thức (Su Shi), song Tân Khí Tật còn mở rộng phạm vi biểu hiện bằng nhiệt tình chính trị nóng bỏng, bằng bản sắc anh hùng sảng khoái, do đó, từ Tân Khí Tật sôi nổi, mãnh liệt hơn. Từ của Tân Khí Tật có một địa vị đặc biệt trong dòng thơ trữ tình chính trị của văn học Trung Quốc.