Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TƯƠNG DƯƠNG

huyện ở phía tây tỉnh Nghệ An. Diện tích 2.806,4 km2. Gồm 1 thị trấn (Hòa Bình - huyện lị), 20 (Tam Quang, Tam Đình, Tam Thái, Tam Hợp, Thạch Giám, Xá Lượng, Lưu Kiền, Lưỡng Minh, Kim Đa, Kim Tiến, Hữu Khuông, Hữu Dương, Luân Mai, Mai Sơn, Nhôn Mai, Yên Na, Yên Hòa, Yên Tĩnh, Yên Thắng, Nga My). Dân số 73.300 (2003); gồm các dân tộc: Kinh, Ơ Đu, Khơ Mú, Thổ. Địa hình chủ yếu đồi núi thấp, xen thung lũng xâm thực tích tụ, có các đỉnh: Phu Khê Chon (820 m), Phu Quạc (758 m). Sông Cả chảy qua. Có đường biên giới với nước Lào ở phía bắc huyện. Trồng rừng, cây chủ nuôi cánh kiến, mía, ngô, lúa. Chăn nuôi: trâu, bò, ong lấy mật, cánh kiến. Khai thác khoáng sản: than (Khe Bố), vàng sa khoáng, lâm sản: gỗ, tre nứa. Giao thông: quốc lộ 7 chạy qua. Huyện trước đây thuộc tỉnh Nghệ An; từ 1975, thuộc tỉnh Nghệ Tĩnh; từ 1991, trở lại tỉnh Nghệ An.