Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TUỒNG

thuật ngữ dùng trong loại hình sân khấu truyền thống, có nhiều cách hiểu khác nhau. Thuật ngữ hát bội hay trò bội đã được Phạm Đình Hổ ghi trong "Vũ trung tuỳ bút". Đến 1950, Hội nghị bàn về nghệ thuật sân khấu ở Việt Bắc đã quyết định dùng T thay cho hát bội. Hiện nay, đồng bào ở Miền Bắc và các tỉnh Liên khu V cũ gọi bộ môn nghệ thuật này là T, còn ở Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Nam Bộ thì vẫn gọi là hát bội. Có thể hiểu là thuật ngữ chỉ một vở hát bội nào đó, như tuồng "Sơn Hậu", tuồng "Giác oan", vv. Có thể hiểu là vở diễn như xem tuồng "Ngũ hổ", diễn tuồng "Đời cô Lựu", vv. Có thể hiểu là ngành nghệ thuật hát bội và ngành nghệ thuật cải lương như: tuồng hát bội, tuồng cải lương.