Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
PHẦN LAN

(Suomen Tasavalta; Thụy Điển: Republiken Finland; A. Republic of Finland - Cộng hoà Phần Lan), quốc gia ở Bắc Âu, giáp biển Bantich. Có 2.578 km biên giới với Na Uy, Nga, Thuỵ Điển. Bờ biển 1.126 km, không kể các đảo. Diện tích 338 nghìn km2. Dân số 5,1 triệu (2000). Dân thành thị 60,4%. Dân tộc: người Phần Lan 93%, Thuỵ Điển 6%. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Phần Lan và tiếng Thuỵ Điển. Tôn giáo: đạo Tin Lành 85,2%. Thể chế: cộng hoà, một viện. Đứng đầu Nhà nước: tổng thống. Đứng đầu Chính phủ: thủ tướng. Thủ đô: Henxinki (Helsinki; 551 nghìn dân, kể cả ngoại ô 946 nghìn dân). Các thành phố chính: Expô (Espoo; 210 nghìn dân), Tampêrê (Tampere; 193 nghìn dân), Tuaku (Turku; 172 nghìn dân).

 



Phần Lan

Địa hình chủ yếu là đồng bằng xen hồ (tới 60 nghìn hồ) và đồi thấp. Khí hậu ôn đới và cận cực, được hải lưu nóng Bắc Đại Tây Dương làm dịu đi. Nhiệt độ tháng giêng từ -14 oC đến - 3 oC, tháng bảy từ 14 oC đến 17 oC. Lượng mưa 400 - 700 mm/năm. Tuyết rơi kéo dài 7 tháng. Sông chính: Âunaxenka (Ounasselka). Đất canh tác 8,5%, đồng cỏ 0,4%, rừng và cây bụi 76,1%, các đất khác 15%. Khoáng sản chính: kẽm, đồng, sắt, photphat, vàng, bạc.

Kinh tế công nghiệp, dịch vụ phát triển. Nông nghiệp chiếm 4,0% GDP và 6,5% lao động. Công nghiệp 26,8% GDP và 19,5% lao động. Thương mại - tài chính - dịch vụ 52% GDP và 56% lao động. GNP đầu người 24.280 USD (1998). GDP đầu người 18.970 USD (1996). Sản phẩm nông nghiệp chính (1997): cỏ khô 5,6 triệu tấn, lúa mạch 2 triệu tấn, củ cải đường 1,4 triệu tấn, yến mạch 1,2 triệu tấn, khoai tây 754 nghìn tấn, lúa mì 464 nghìn tấn. Chăn nuôi: lợn 1,5 triệu con, bò 1,1 triệu con, tuần lộc 203 nghìn con. Gỗ tròn 51 triệu m3. Cá đánh bắt 184 nghìn tấn. Sản phẩm công nghiệp chính (1997): khai khoáng cromit 611 nghìn tấn, vàng 4,8 tấn. Chế biến: bột giấy và giấy 27 tỉ macka (Fmk), máy móc 19 tỉ (Fmk), đồ điện 13 tỉ (Fmk), lương thực 10 tỉ (Fmk), sắt thép 6,2 tỉ (Fmk), hoá chất 5,4 tỉ (Fmk). Năng lượng: điện 71,352 tỉ kW.h. Giao thông (1997): đường sắt 5,88 nghìn km, đường bộ 77,8 nghìn km (rải nhựa 64%). Xuất khẩu (1997): 213 tỉ macka (giấy 20,6%, đồ điện 17,9%, máy móc 14,2%, gỗ 6,5%); bạn hàng chính: Đức 11%, Thuỵ Điển 9,8%, Anh 10%, Nga 7,3%, Hoa Kì 6,9%. Nhập khẩu: 161 tỉ Macka (máy móc 15,3%, đồ điện 14,5%, chất đốt 9,6%, xe hơi 7,6%); bạn hàng chính: Đức 14,5%, Thuỵ Điển 12,1%, Anh 7,8%, Nga 7,8%, Hoa Kì 7,3%, Nhật Bản 5,3%. Đơn vị tiền tệ: macka Phần Lan (Fmk). Tỉ giá hối đoái: 1 USD = 6,84 Fmk (10.2000).

Từ nghìn năm về trước, trên đất PL có các bộ tộc Xuômi (Suomi), Kariala (Karjala), Lapông (Lapons) cư trú. Thế kỉ 12 - 14 bị Thuỵ Điển xâm chiếm. Sau chiến tranh Nga - Thuỵ Điển (1808 - 09), sáp nhập vào Nga như là một nước tự trị. Ngày 31.12.1917, chính quyền Xô Viết trả độc lập cho PL. Năm 1919, PL thiết lập chế độ cộng hoà.

Quốc khánh: 6.12(1917). Là thành viên Liên hợp quốc từ 14.12.1955. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam cấp đại sứ từ 25.1.1973.