Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
BA VÌ

 huyện ở phía tây bắc tỉnh Hà Tây. Diện tích 428 km2. Gồm 1 thị trấn (Tây Đằng – huyện lị), 31 xã (Sơn Đà, Thuần Mỹ, Minh Quang, Tòng Bạt, Ba Trại, Khánh Thượng, Tân Đức, Cổ Đô, Phong Vân, Thái Hoà, Phú Sơn, Cẩm Lĩnh, Ba Vì, Phú Cường, Đồng Thái, Vạn Thắng, Vật Lại, Thuỵ An, Tản Lĩnh, Vân Hoà, Yên Bài, Tản Hồng, Châu Sơn, Phú Phương, Phú Châu, Tiên Phong, Chu Minh, Minh Châu, Đông Quang, Cam Thượng, Phú Đông). Dân số 252.200 (2003), gồm các dân tộc: Kinh, Mường, Dao. Địa hình đồi thoải, lượn sóng. Có núi Tản Viên (tk. Ba Vì, đỉnh cao nhất 1.287 m), Sông Đà chảy dọc theo địa giới phía tây huyện, Sông Hồng chảy dọc theo địa giới phía bắc huyện, hồ Suối Hai. Trồng lúa, sắn, đỗ tương, làm nghề rừng. Chăn nuôi: bò, dê, gia cầm. Dịch vụ du lịch. Giao thông: quốc lộ 32 chạy qua. Trước 1975, thuộc tỉnh Sơn Tây rồi Hà Tây; từ 1976, thuộc tỉnh Hà Sơn Bình; từ 1978, thuộc thành phố Hà Nội; từ 7.1991, trở lại tỉnh Hà Tây. Có khu bảo tồn Vườn Quốc gia Ba Vì và khu điều dưỡng, nghỉ mát Ao Vua.