Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
VĂN YÊN

  huyện ở phía tây bắc tỉnh Yên Bái. Diện tích 1.338,8 km2. Gồm 1 thị trấn (Mậu A - huyện lị), 26 xã (Lang Thíp, Châu Quế Thượng, Lâm Giang, Châu Quế Hạ, An Bình, Đông An, Quang Minh, Phong Dụ Hạ, Đông Cuông, Phong Dụ Thượng, Xuân Tầm, Tân Hợp, Mậu Đông, Ngòi A, An Thịnh, Yên Thái, Đại Phác, Yên Hợp, Yên Hưng, Đại Sơn, Nà Hẩu, Yên Phú, Xuân Ái, Mỏ Vàng, Viễn Sơn, Hoàng Thắng). Dân số 109.800 (2003), gồm các dân tộc: Kinh, Tày, Dao. Địa hình núi thấp và đồi bóc mòn, xen thung lũng xâm thực - tích tụ. Sông Hồng, Ngòi Thia, Ngòi Hít chảy qua. Trồng lúa, ngô, chè, đậu tương, cây ăn quả, trẩu. Chăn nuôi: bò, lợn, ong lấy mật. Chế biến chè, nông sản. Trồng rừng nguyên liệu giấy, quế đặc sản nổi tiếng. Khai thác đá xây dựng, phấn chì. Giao thông: tỉnh lộ 151, đường sắt Hà Nội - Lào Cai chạy qua. Huyện thành lập từ 16.12.1964, trên cơ sở các xã của huyện Văn Bàn và Trấn Yên, thuộc tỉnh Yên Bái; từ 1975, thuộc tỉnh Hoàng Liên Sơn; từ 12.8.1991, trở lại tỉnh Yên Bái.