Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐỀN

công trình kiến trúc, dùng làm nơi thờ những nhân vật lịch sử có công với dân, với nước hoặc những vị thần được nhân dân tôn sùng. Vd. đền Hai Bà Trưng, đền Trần Hưng Đạo, vv. Đ chia làm hai phần: nội điện và nhà đại bái. Nhà đại bái lại chia làm 3 khoảng: trung Đ, tả gian và hữu gian. Trước Đ cũng có sân nhỏ và cửa tam quan. Đ là nơi thờ cúng, không phải là nơi hội họp của dân làng như đình. Trong ngày giỗ thần, làng mở hội, dân làng tổ chức lễ rước thần từ Đ tới đình.